I. So sánh hơn với tính từ
1. Cách dùng
So sánh hơn thường được sử dụng cho việc so sánh 2 hay nhiều vật/người với nhau (với những trường hợp so sánh 1 vật với tổng thể ta dùng so sánh nhất)
2. Công thức
| Tính từ ngắn | N1 + tobe + adj_er + than + N2.Ví dụ: This book is thicker than that one.(Cuốn sách này dày hơn cuốn sách đó.) |
| Tính từ dài | N1 + tobe + more + adj + than + N2.Ví dụ: He is more intelligent than me.(Anh ấy thông minh hơn tôi.) |
Lưu ý: So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánh
Ví dụ: My house is far more expensive than hers. (Nhà tôi đắt hơn nhà cô ấy rất nhiều.)
I. So sánh hơn nhất với tính từ
1. Cách dùng
Số lượng đối tượng dùng để so sánh thường từ 3 đối tượng trở lên nhằm diễn tả một người hoặc vật mang một đặc điểm nào đó vượt trội hơn hẳn so với tất cả những đối tượng còn lại được nhắc đến.
2. Công thức
| Tính từ ngắn | S + tobe + the + adj_est ….Ví dụ: This shirt is the cheapest in the shop.(Áo này rẻ nhất cửa hàng.) |
| Tính từ dài | S + tobe + the most + adj …Ví dụ: This shirt is the most expensive in the shop.(Chiếc áo này đắt nhất trong tiệm.) |
III. Các tính từ bất quy tắc
| Tính từ | So sánh hơn | So sánh hơn nhất |
| Good | better | the best |
| Bad | worse | the worst |
| Much / many | more | the most |
| Little | Less | the least |
| Far | Farther (về khoảng cách)Further (nghĩa rộng ra) | further |
| Happy | happier | the happiest |
| Simple | simpler | the simplest |
| Narrow | narrower | the narrowest |
| Clever | cleverer | the cleverest |

