Biên soạn: ThS Nguyễn Trí Quý
Từ 过 (guò) trong tiếng Trung là một từ rất đa nghĩa, và ở trình độ HSK4 bạn sẽ thường xuyên gặp nó trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Sau đây, Viraldiem10 sẽ liệt kê chi tiết để các bạn nắm vững ngữ pháp, cách dùng theo từng trường hợp, kèm ví dụ minh họa; các bạn cùng học theo nhé!
1. Đã từng (Biểu thị trải nghiệm)
Dùng sau động từ để chỉ việc đã từng làm trong quá khứ
Ví dụ:
- 我去过北京。 (Wǒ qù guò Běijīng.) – Tôi đã từng đi Bắc Kinh.
- 他看过这部电影。 (Tā kàn guò zhè bù diànyǐng.) – Anh ấy đã từng xem bộ phim này.
- 我吃过中国菜。 (Wǒ chī guò Zhōngguó cài.) – Tôi đã từng ăn món Trung Quốc.
- 她学过法语。 (Tā xué guò Fǎyǔ.) – Cô ấy đã từng học tiếng Pháp.
- 我见过他一次。 (Wǒ jiàn guò tā yī cì.) – Tôi đã từng gặp anh ấy một lần.
- 你玩过这个游戏吗? (Nǐ wán guò zhège yóuxì ma?) – Bạn đã từng chơi trò này chưa?
- 我去过上海两次。 (Wǒ qù guò Shànghǎi liǎng cì.) – Tôi đã từng đi Thượng Hải hai lần.
- 他没坐过飞机。 (Tā méi zuò guò fēijī.) – Anh ấy chưa từng đi máy bay.
- 我听过这首歌。 (Wǒ tīng guò zhè shǒu gē.) – Tôi đã từng nghe bài hát này.
- 我用过这个手机。 (Wǒ yòng guò zhège shǒujī.) – Tôi đã từng dùng chiếc điện thoại này.
2. Qua, đi qua (Chỉ sự di chuyển, vượt qua)
Dùng để chỉ hành động đi qua, vượt qua một nơi hoặc một tình huống
Ví dụ:
- 我每天都要经过这条街。 (Wǒ měitiān dōu yào jīngguò zhè tiáo jiē.) – Mỗi ngày tôi đều đi qua con phố này.
- 火车经过南京。 (Huǒchē jīngguò Nánjīng.) – Tàu hỏa đi qua Nam Kinh.
- 我们走过一座桥。 (Wǒmen zǒu guò yī zuò qiáo.) – Chúng tôi đi qua một cây cầu.
- 他跑过我身边。 (Tā pǎo guò wǒ shēnbiān.) – Anh ấy chạy ngang qua tôi.
- 我们经过一个公园。 (Wǒmen jīngguò yī gè gōngyuán.) – Chúng tôi đi ngang qua một công viên.
- 她走过教室。 (Tā zǒu guò jiàoshì.) – Cô ấy đi ngang qua lớp học.
- 我们经过很多困难。 (Wǒmen jīngguò hěn duō kùnnán.) – Chúng tôi đã vượt qua nhiều khó khăn.
- 他经过我的家。 (Tā jīngguò wǒ de jiā.) – Anh ấy đi ngang qua nhà tôi.
- 我们走过一条小路。 (Wǒmen zǒu guò yī tiáo xiǎolù.) – Chúng tôi đi qua một con đường nhỏ.
- 飞机飞过天空。 (Fēijī fēi guò tiānkōng.) – Máy bay bay qua bầu trời.
3. Quá, vượt quá (Chỉ mức độ, thời gian)
Dùng để chỉ vượt quá giới hạn, quá mức
Ví dụ:
- 现在已经过了十点。 (Xiànzài yǐjīng guò le shí diǎn.) – Bây giờ đã quá 10 giờ rồi.
- 他的话说得太过了。 (Tā de huà shuō de tài guò le.) – Lời nói của anh ấy quá đáng rồi.
- 时间过得很快。 (Shíjiān guò de hěn kuài.) – Thời gian trôi qua rất nhanh.
- 我们不能过度使用手机。 (Wǒmen bùnéng guòdù shǐyòng shǒujī.) – Chúng ta không thể dùng điện thoại quá mức.
- 过了三天,他才回来。 (Guò le sān tiān, tā cái huílái.) – Sau ba ngày, anh ấy mới quay lại.
- 过了一个小时,电影结束了。 (Guò le yī gè xiǎoshí, diànyǐng jiéshù le.) – Sau một tiếng, bộ phim kết thúc.
- 他过分担心了。 (Tā guòfèn dānxīn le.) – Anh ấy lo lắng quá mức.
- 过了春节,我们要开学。 (Guò le Chūnjié, wǒmen yào kāixué.) – Sau Tết, chúng tôi phải đi học.
- 过了一会儿,他来了。 (Guò le yī huǐr, tā lái le.) – Một lúc sau, anh ấy đến.
- 过了两年,他们结婚了。 (Guò le liǎng nián, tāmen jiéhūn le.) – Sau hai năm, họ kết hôn.
4. Dùng trong cấu trúc “过来/过去” (Chỉ hướng động tác)
“过来” = đi lại gần, “过去” = đi ra xa
Ví dụ:
- 你过来一下。 (Nǐ guòlái yīxià.) – Bạn lại đây một chút.
- 他走过来。 (Tā zǒu guòlái.) – Anh ấy đi lại gần.
- 我们过去看看。 (Wǒmen guòqù kànkan.) – Chúng ta đi qua đó xem thử.
- 老师走过来。 (Lǎoshī zǒu guòlái.) – Thầy giáo đi lại gần.
- 他跑过去了。 (Tā pǎo guòqù le.) – Anh ấy chạy qua đó rồi.
- 请你过来帮我。 (Qǐng nǐ guòlái bāng wǒ.) – Xin bạn lại đây giúp tôi.
- 我们一起过去吧。 (Wǒmen yīqǐ guòqù ba.) – Chúng ta cùng đi qua đó nhé.
- 他把书拿过来。 (Tā bǎ shū ná guòlái.) – Anh ấy mang sách lại đây.
- 我们走过去。 (Wǒmen zǒu guòqù.) – Chúng tôi đi qua đó.
- 她把杯子递过来。 (Tā bǎ bēizi dì guòlái.) – Cô ấy đưa cái cốc lại đây.
5. “你怎么过……?” (Trải qua, vượt qua, sống qua)
Dùng để hỏi cách ai đó trải qua một khoảng thời gian, một giai đoạn, hoặc vượt qua khó khăn
- 你怎么过周末? (Nǐ zěnme guò zhōumò?) – Bạn trải qua cuối tuần thế nào?
- 你怎么过假期? (Nǐ zěnme guò jiàqī?) – Bạn trải qua kỳ nghỉ thế nào?
- 你怎么过这段时间? (Nǐ zěnme guò zhè duàn shíjiān?) – Bạn đã sống qua khoảng thời gian này thế nào?
- 你怎么过一个人生活? (Nǐ zěnme guò yīgè rén shēnghuó?) – Bạn sống một mình thế nào?
- 你怎么过冬天? (Nǐ zěnme guò dōngtiān?) – Bạn trải qua mùa đông thế nào?
- 你怎么过考试周? (Nǐ zěnme guò kǎoshì zhōu?) – Bạn vượt qua tuần thi thế nào?
- 你怎么过困难? (Nǐ zěnme guò kùnnán?) – Bạn vượt qua khó khăn thế nào?
- 你怎么过失恋? (Nǐ zěnme guò shīliàn?) – Bạn vượt qua thất tình thế nào?
- 你怎么过长途旅行? (Nǐ zěnme guò chángtú lǚxíng?) – Bạn trải qua chuyến đi dài thế nào?
- 你怎么过无聊的日子? (Nǐ zěnme guò wúliáo de rìzi?) – Bạn trải qua những ngày buồn chán thế nào?
6. “你怎么过……?” ( Ăn mừng, tổ chức)
Dùng để hỏi cách ai đó tổ chức, ăn mừng một dịp đặc biệt
- 你怎么过生日? (Nǐ zěnme guò shēngrì?) – Bạn tổ chức sinh nhật thế nào?
- 你怎么过春节? (Nǐ zěnme guò Chūnjié?) – Bạn ăn Tết thế nào?
- 你怎么过圣诞节? (Nǐ zěnme guò Shèngdànjié?) – Bạn đón Giáng Sinh thế nào?
- 你怎么过中秋节? (Nǐ zěnme guò Zhōngqiūjié?) – Bạn đón Tết Trung Thu thế nào?
- 你怎么过国庆节? (Nǐ zěnme guò Guóqìngjié?) – Bạn đón Quốc Khánh thế nào?
- 你怎么过情人节? (Nǐ zěnme guò Qíngrénjié?) – Bạn đón Valentine thế nào?
- 你怎么过新年? (Nǐ zěnme guò xīnnián?) – Bạn đón năm mới thế nào?
- 你怎么过假期? (Nǐ zěnme guò jiàqī?) – Bạn nghỉ lễ thế nào?
- 你怎么过毕业典礼? (Nǐ zěnme guò bìyè diǎnlǐ?) – Bạn tổ chức lễ tốt nghiệp thế nào?
- 你怎么过结婚纪念日? (Nǐ zěnme guò jiéhūn jìniànrì?) – Bạn kỷ niệm ngày cưới thế nào?
Vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua những cách dùng quan trọng của từ 过 (guò) trong tiếng Trung – từ việc diễn đạt trải nghiệm, nhấn mạnh hành động đã hoàn thành, cho đến cách dùng trong trạng thái, thời gian và nhiều ngữ cảnh khác.
Ở trình độ HSK4, việc nắm chắc và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn sử dụng “过” một cách tự nhiên, chính xác hơn trong giao tiếp và làm bài thi. Hãy nhớ rằng, mỗi ví dụ minh họa không chỉ là mẫu câu, mà còn là “chìa khóa” để bạn áp dụng vào thực tế.
Kết lại, hãy coi từ 过 như một “người bạn đồng hành” trong hành trình học tiếng Trung – càng luyện tập nhiều, bạn sẽ càng thấy nó gần gũi và dễ dùng. Chúc bạn học tập hiệu quả và tiến bộ nhanh chóng!
