- Unit 1 – Life stories we admire – Getting Started 1
The dairy of Dang Thuy Tram (Nhật ký của Đặng Thùy Trâm)
Listen and read.
Mark: Hi, Nam. Your book must be very interesting. What are you reading?
Nam: I’m reading a really good book in English called Last Night I Dreamed of Peace: The Diary of Dang Thuy Tram.
Mark: Dang Thuy Tram? Who is she?
Nam: She was born in Hue in 1942. She studied medicine in Ha Noi, and volunteered to join the army at the age of 24, working as a surgeon during the resistance war against the US.
Mark: That’s when she started her diary, isn’t it?
Nam: Yes. She wrote her diary while she was working in a field hospital in Quang Ngai Province. The diary contains personal accounts of her experiences during the war and shows her love for her family and country.
Mark: Wow! It sounds interesting. Is she still alive?
Nam: Unfortunately, she was killed by the enemy while she was doing her duty in the jungle in Quang Ngai Province. She was only 27 then.
Mark: Oh, that’s really sad. But how did people find her diary?
Nam: An American soldier found it and saved it from being burnt. Then more than 30 years after Tram’s death, a copy was returned to her mother. The diary was published in Viet Nam in 2005. It has also been translated into several other languages.
Mark: That’s amazing!
Nam: Now she is considered a national hero for devoting her youth and whole life to saving other people’s lives in the war.
Mark: Can you lend me the book when you finish reading it? I’d like to read it myself.
Nam: Sure!
Tạm dịch:
Mark: Chào Nam. Cuốn sách của bạn chắc hẳn rất thú vị. Bạn đang đọc gì thế?
Nam: Tôi đang đọc một cuốn sách Tiếng Anh rất hay có tên Đêm qua tôi mơ thấy hòa bình: Nhật ký Đặng Thùy Trâm.
Mark: Đặng Thùy Trâm? Bà ấy là ai vậy?
Nam: Bà sinh ra ở Huế năm 1942. Bà học y ở Hà Nội, và tình nguyện nhập ngũ năm 24 tuổi, làm bác sĩ phẫu thuật trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
Mark: Đó là lúc bà ấy bắt đầu viết nhật ký đúng không?
Nam: Đúng vậy. Bà viết nhật ký khi đang làm việc tại bệnh viện dã chiến ở tỉnh Quảng Ngãi. Cuốn nhật ký chứa đựng lời kể cá nhân về những trải nghiệm của bà trong chiến tranh và thể hiện tình yêu của bà ấy đối với gia đình và đất nước.
Mark: Ôi! Nghe thật thú vị. Bà ấy vẫn còn sống à?
Nam: Không may thay, bà bị địch giết khi đang làm nhiệm vụ trong rừng ở tỉnh Quảng Ngãi. Lúc đó bà mới 27 tuổi.
Mark: Ồ, buồn thật đấy. Nhưng làm thế nào mọi người tìm thấy nhật ký của bà vậy?
Nam: Một người lính Mỹ đã tìm thấy và cứu nó khỏi đám cháy. Sau hơn 30 năm sau khi bà Trâm qua đời, một bản sao được trả lại cho mẹ bà. Cuốn nhật ký được xuất bản ở Việt Nam vào năm 2005. Nó cũng đã được dịch sang nhiều thứ tiếng khác.
Mark: Thật tuyệt vời!
Nam: Bây giờ bà ấy được coi là anh hùng dân tộc vì đã cống hiến tuổi trẻ và cả cuộc đời mình để cứu mạng người khác trong chiến tranh.
Mark: Bạn có thể cho tôi mượn cuốn sách khi bạn đọc xong được không? Tôi muốn tự mình đọc nó.
Nam: Chắc chắn rồi!
2. Unit 2 – A multicultural world – Getting Started 1
At the International Cultural Festival (Ở Lễ hội Văn hóa Quốc tế)
Listen and read.
Nam: OK, we’ve arrived at the International Cultural Festival! It’s a very popular event in Ha Noi. It brings cultures from all over the world to one location!
Mai: Yes, it’s a way to learn about cultural diversity, particularly by tasting food from different countries.
Linda: I’d really love to try Korean kimchi or traditional Japanese sushi. Japanese cuisine is world-famous, as well as very healthy!
Mai: Can you show us around, Nam?
Nam: Sure. Let’s go to the Korean booth to try some kimchi and spicy rice cakes, called tteokbokki. I also heard that a famous K-pop group will be at their booth.
Linda: That’ll be amazing! I might meet my favourite group there and get their autographs.
Mai: Well, I’m not really interested in K-pop. Can we first go to the English booth? I’d love to try some fish and chips.
Nam: The English booth is on the corner. They serve delicious English dishes and sell souvenirs of famous tourist attractions in England.
Linda: But where’s the Vietnamese booth?
Nam: I can see it on the map. It’s an open booth and it looks huge! Visitors can play Vietnamese traditional games such as tug of war and bamboo dancing.
Linda: They all sound fun. I’ll try to join all of them if I can.
Nam: And we can also have spring rolls and bun cha – grilled pork meatballs with noodles, which is probably Ha Noi’s most popular dish.
Linda: I suggest that we go to the Vietnamese booth first. I love Vietnamese spring rolls and would like to try bun cha.
Mai: Great. That’s a nice idea.
Tạm dịch:
Nam: OK, chúng ta đã đến Lễ hội Văn hóa Quốc tế! Đây là một sự kiện rất phổ biến ở Hà Nội. Lễ hội mang các nền văn hóa từ khắp nơi trên thế giới về một địa điểm!
Mai: Đúng vậy, đó là một cách để tìm hiểu về sự đa dạng văn hóa, đặc biệt là bằng cách nếm thử các món ăn từ các quốc gia khác nhau.
Linda: Tớ thực sự muốn thử kimchi Hàn Quốc hoặc sushi truyền thống của Nhật Bản. Ẩm thực Nhật Bản nổi tiếng thế giới và rất tốt cho sức khỏe!
Mai: Cậu có thể dẫn chúng tớ đi tham quan xung quanh được không, Nam?
Nam: Chắc chắn rồi. Hãy đến gian hàng Hàn Quốc để thử kim chi và bánh gạo cay, gọi là tteokbokki. Tớ cũng nghe nói có một nhóm nhạc K-pop nổi tiếng sẽ có mặt tại gian hàng.
Linda: Điều đó thật tuyệt vời! Tớ có thể gặp nhóm nhạc yêu thích của mình ở đó và xin chữ ký.
Mai: À, tớ không thực sự hứng thú với K-pop. Trước tiên chúng ta có thể đến gian hàng của Anh được không? Tớ muốn thử món cá và khoai tây chiên.
Nam: Gian hàng của Anh ở góc đường. Họ phục vụ các món ăn ngon của Anh và bán đồ lưu niệm về các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Anh.
Linda: Nhưng gian hàng Việt Nam ở đâu nhỉ?
Nam: Tớ có thể thấy gian hàng trên bản đồ. Đó là một gian hàng mở và trông rất lớn! Du khách có thể chơi các trò chơi truyền thống của Việt Nam như kéo co, múa sạp.
Linda: Tất cả đều có vẻ thú vị. Tớ sẽ cố gắng tham gia tất cả nếu có thể.
Nam: Và chúng ta cũng có thể ăn nem và bún chả – thịt viên nướng với bún, có lẽ là món ăn phổ biến nhất ở Hà Nội.
Linda: Tớ đề xuất chúng ta nên đến gian hàng Việt Nam trước. Tớ yêu món chả giò Việt Nam và muốn thử món bún chả.
Mai: Tuyệt vời. Đó là một ý tưởng hay.
3. Unit 3 – Green living – Getting Started 1
Green Classroom Competition (Cuộc thi Lớp học Xanh)
Listen and read.
Nam: Hey guys, look at this notice! Our school is holding a Green Classroom Competition. The greenest classroom will win an ecotour!
Mark: How exciting! But how will the classrooms be judged?
Nam: It says here that classrooms will be judged on the following: raising environmental awareness, reducing our carbon footprint, and using resources efficiently.
Mai: I guess we should start by cleaning up our classroom more frequently and having more plants in it.
Nam: Yes, this is the easiest thing to do, but we also need to change our classmates’ behaviour so that we can develop eco-friendly habits in our class.
Mark: That sounds harder. I notice many of our classmates buy plastic water bottles every day and throw them away after a single use.
Nam: Plastic takes hundreds of years to decompose, which is certainly not good for the environment.
Mai: Well, we can place a big jug full of drinking water in the classroom so that we can refill our reusable bottles.
Mark: Good idea! Now, to reduce our carbon footprint, we should also make sure we turn off the lights and air conditioners before leaving the classroom. Sometimes people rush out and leave them on, which is a waste of electricity.
Mai: Sure. Why don’t we place some brightly coloured signs next to all doors to remind people?
Nam: So many good ideas already. Let’s meet after school to discuss more. I hope our class wins the ecotour!
Mark: That’d be fantastic!
Mai: Yes. Let’s do our best!
Tạm dịch:
Nam: Này các cậu, hãy nhìn vào thông báo này! Trường chúng ta đang tổ chức Cuộc thi Lớp học xanh. Lớp học xanh nhất sẽ giành được chuyến du lịch sinh thái!
Mark: Thật thú vị! Nhưng các lớp học sẽ được đánh giá như thế nào?
Nam: Ở đây nói rằng các lớp học sẽ được đánh giá dựa trên những tiêu chí sau: nâng cao nhận thức về môi trường, giảm lượng khí thải carbon và sử dụng tài nguyên hiệu quả.
Mai: Tớ đoán chúng ta nên bắt đầu bằng việc dọn dẹp lớp học thường xuyên hơn và trồng nhiều cây hơn trong lớp.
Nam: Đúng vậy, đây là điều dễ làm nhất, nhưng chúng ta cũng cần thay đổi hành vi của các bạn trong lớp để có thể hình thành thói quen thân thiện với môi trường trong lớp.
Mark: Điều này nghe khó hơn. Tớ nhận thấy nhiều bạn cùng lớp chúng ta mua chai nước nhựa mỗi ngày và vứt chúng đi sau một lần sử dụng.
Nam: Nhựa phải mất hàng trăm năm mới phân hủy được, chắc chắn điều này không tốt cho môi trường.
Mai: À, chúng ta có thể đặt một bình lớn chứa đầy nước uống trong lớp để có thể đổ đầy lại những chai có thể tái sử dụng.
Mark: Ý tưởng hay đấy! Bây giờ, để giảm lượng khí thải carbon, chúng ta cũng nên đảm bảo tắt đèn và điều hòa trước khi rời khỏi lớp học. Đôi khi có người vội vã bỏ đi, gây lãng phí điện.
Mai: Chắc chắn rồi. Tại sao chúng ta không đặt vài tấm biển có màu sắc rực rỡ cạnh tất cả các cửa ra vào để nhắc nhở mọi người nhỉ?
Nam: Quá nhiều ý tưởng hay nè. Cùng gặp nhau sau giờ học để thảo luận thêm. Tớ hy vọng lớp chúng ta giành chiến thắng trong chuyến du lịch sinh thái!
Mark: Điều đó thật tuyệt vời!
Mai: Đúng vậy. Hãy cố gắng hết sức mình!
4. Unit 4 – Urbanisation – Getting Started 1
Urban development (Sự phát triển đô thị)
Listen and read.
Nam: Hi, Mark!
Mark: Hi, Nam! Sorry I’m late. I got lost because your neighbourhood has changed a lot.
Nam: Yeah. It’s been three years since your last visit. Anyway, do you want to go for a walk? I’ll show you around.
Mark: Fresh air and a walk sound nice. Let’s go!
Mark: Nam, there used to be a rice field opposite your house, right?
Nam: Exactly, Mark. But now they have built several high-rise buildings. The city is getting bigger and bigger.
Mark: Yes, more and more people want to live in urban areas nowadays. This is part of the process of urbanisation.
Nam: That’s true. There are also new public parks and people can enjoy more leisure activities. In addition to the big shopping centre, there is a convenience store on every corner. And look at our new electric buses! Do you want to go for a ride?
Mark: Sure, Nam… Wow! The bus is so quiet and comfortable! It’s the first time I’ve been on an electric bus. Getting around is probably becoming more and more convenient for local residents.
Nam: Not really. The more crowded the area becomes, the worse traffic jams get, especially during rush hour. The cost of living is also going up. These are the changes that I don’t like.
Mark: That’s true, Nam. I guess urbanisation can also cause problems.
Tạm dịch:
Nam: Chào Mark!
Mark: Chào Nam! Xin lỗi mình tới trễ. Tớ bị lạc vì khu phố của cậu đã thay đổi rất nhiều.
Nam: Ồ. Đã ba năm kể từ chuyến thăm cuối cùng của cậu. Nhân tiện, cậu có muốn đi dạo không? Tớ sẽ chỉ cho cậu xung quanh.
Mark: Không khí trong lành và đi dạo nghe thật tuyệt. Đi nào!
Mark: Nam, trước kia có một cánh đồng lúa đối diện nhà cậu phải không?
Nam: Chính xác đấy, Mark. Nhưng bây giờ họ đã xây dựng được nhiều tòa nhà cao tầng. Thành phố ngày càng lớn hơn.
Mark: Đúng vậy, ngày nay ngày càng có nhiều người muốn sống ở khu vực thành thị. Đây là một phần của quá trình đô thị hóa.
Nam: Đúng vậy. Ngoài ra còn có các công viên công cộng mới và mọi người có thể tận hưởng nhiều hoạt động giải trí hơn. Ngoài trung tâm mua sắm lớn, ở mọi ngóc ngách đều có cửa hàng tiện lợi. Và hãy nhìn những chiếc xe buýt điện mới của chúng ta! Cậu có muốn đi một chuyến không?
Mark: Chắc chắn rồi, Nam… Wow! Xe buýt rất yên tĩnh và thoải mái! Đây là lần đầu tiên tớ đi xe buýt điện. Việc đi lại có lẽ ngày càng trở nên thuận tiện hơn đối với người dân địa phương.
Nam: Không hẳn. Khu vực càng đông đúc thì tình trạng ùn tắc giao thông càng trầm trọng, đặc biệt là vào giờ cao điểm. Chi phí sinh hoạt cũng đang tăng lên. Đây là những thay đổi mà tớ không thích.
Mark: Đúng vậy, Nam. Tớ đoán đô thị hóa cũng có thể gây ra vấn đề.
5. Unit 5 – The world of work – Getting Started 1
Our parents’ jobs (Nghề nghiệp của bố mẹ chúng ta)
Listen and read.
Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily?
Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work.
Lan: That’s right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he’s on the night shift.
Mark: Working night shifts must be really hard. When does he sleep?
Lan: He goes to bed right after he comes home in the morning when there’s no one at home. My mum’s usually at work then. She teaches at a primary school.
Mark: Working with kids must be fun.
Lan: Yes, she loves her job though teaching can be tiring. Getting up in front of the class and putting up a performance every day seem so stressful.
Mark: I agree. My mum used to be a teacher, but she gave up her job to look after me and my brother.
Lan: How about your dad?
Mark: He has a nine-to-five job. He’s an accountant at a bank.
Lan: Working with numbers must be difficult.
Mark: Yes, but it’s not just numbers. You need to learn so many regulations and build good working relationships with clients.
Lan: I guess he often goes on business trips.
Mark: Not really, but he works overtime. He sometimes comes back home when I’m already in bed.
Lan: You’re good at maths, so you should follow in his footsteps.
Mark: Definitely not. Neither I nor my brother wants to become an accountant. I’m interested in computer programming because it opens up so many job opportunities. What about you, Lan?
Lan: Well, I love working with children, so I want to become a primary school teacher like my mum.
Mark: Didn’t you say last year you wanted to become a scientist?
Lan: (laughing) Yeah…
Tạm dịch:
Lan: Vào đi, Mark. Cậu có tìm thấy chỗ của tớ dễ dàng không?
Mark: Có, thực ra tớ đã gặp bố cậu trên phố và ông ấy đã chỉ đường cho tớ. Ông ấy nói ông ấy đang trên đường đi làm.
Lan: Đúng rồi. Bố tớ là công nhân nhà máy nên ông làm việc theo ca. Hôm nay bố tớ trực ca đêm.
Mark: Làm việc ca đêm chắc hẳn rất vất vả. Ông ấy ngủ vào lúc nào?
Lan: Bố đi ngủ ngay sau khi về nhà vào buổi sáng khi không có ai ở nhà. Lúc đó mẹ tớ thường đi làm. Bà dạy ở một trường tiểu học.
Mark: Làm việc với trẻ em hẳn là rất vui.
Lan: Vâng, bà ấy yêu công việc của mình mặc dù việc dạy học có thể mệt mỏi. Đứng trước lớp và giảng dạy hàng ngày có vẻ rất căng thẳng.
Mark: Tớ đồng ý. Mẹ tớ từng là giáo viên nhưng bà đã nghỉ việc để chăm sóc tớ và anh trai.
Lan: Còn bố của cậu thì sao?
Mark: Bố tớ làm công việc hành chính. Ông là nhân viên kế toán ở một ngân hàng.
Lan: Làm việc với những con số chắc hẳn rất khó khăn.
Mark: Đúng vậy, nhưng nó không chỉ là những con số. Cậu cần phải tìm hiểu rất nhiều quy định và xây dựng mối quan hệ làm việc tốt với khách hàng.
Lan: Tớ đoán ông ấy thường xuyên đi công tác.
Mark: Không hẳn, nhưng ông ấy làm việc ngoài giờ. Thỉnh thoảng ông ấy về nhà khi tôi đã đi ngủ.
Lan: Cậu giỏi toán, vì vậy cậu nên theo bước ông ấy.
Mark: Chắc chắn là không. Cả tớ và anh trai đều không muốn trở thành kế toán. Tớ quan tâm đến lập trình máy tính vì nó mở ra rất nhiều cơ hội việc làm. Còn cậu thì sao, Lan?
Lan: À, tớ thích làm việc với trẻ em nên tớ muốn trở thành giáo viên tiểu học giống mẹ.
Mark: Không phải năm ngoái cậu nói muốn trở thành nhà khoa học sao?
Lan: (cười) Ừ…
6. Unit 6 – Artificial intelligence – Getting Started 1
A visit to a high-tech centre (Chuyến tham quan đến trung tâm công nghệ cao)
Listen and read.
Teacher: Hello, class. Please meet Jessica. She’s a human-like robot and will be your guide today.
Jessica: Good morning, everybody. Welcome to the New Tech Centre.
Nam: Hi, Jessica. I’m so excited as I’ve never met a talking robot before. Let’s have a photo taken together!
Jessica: OK, I’ll get someone to take a picture of us, but let’s go first to the robot exhibition where you’ll see a collection of human-like robots from around the world. Please follow me. … OK, do you have any questions?
Mai: They look so real! Can we interact with them?
Jessica: Yes, you can. They’re all capable of answering questions and translating from different languages. Let me get this robot activated so you can talk to him.
Mai: Hello, what’s your name? What languages can you speak? Where do you live?
Robby: Hello, my name’s Robby. I can speak English, Vietnamese, Chinese, and German. I live in the New Tech Centre.
Mai: Wow! You’re so smart, Robby.
Nam: Jessica, where shall we go next?
Jessica: Next, we’ll visit the Research and Development area. Please follow me. Here scientists and engineers explore and create new AI technologies. AI has many practical applications such as facial recognition and virtual assistants.
Mai: I noticed a facial recognition screen at the entrance of the centre.
Jessica: That’s right. We have all visitors’ identity checked to improve the centre security. Now, what else would you like to see?
Tạm dịch:
Giáo viên: Chào cả lớp. Cùng gặp Jessica nào. Cô ấy là một robot giống con người và sẽ là người hướng dẫn các em ngày hôm nay.
Jessica: Chào buổi sáng mọi người. Chào mừng đến với Trung tâm Công nghệ mới.
Nam: Chào Jessica. Tôi rất phấn khích vì tôi chưa bao giờ gặp một robot biết nói trước đây. Hãy cùng nhau chụp một bức ảnh nhé!
Jessica: Được rồi, tôi sẽ nhờ ai đó chụp ảnh chúng ta, nhưng trước tiên hãy đến triển lãm robot nơi bạn sẽ thấy bộ sưu tập robot giống con người từ khắp nơi trên thế giới. Đi theo tôi nào …Được rồi, các bạn có câu hỏi nào không?
Mai: Chúng trông rất thật! Chúng tôi có thể tương tác với họ không?
Jessica: Vâng, bạn có thể. Tất cả đều có khả năng trả lời các câu hỏi và dịch từ các ngôn ngữ khác nhau. Để tôi kích hoạt robot này để bạn có thể nói chuyện với anh ấy.
Mai: Xin chào, bạn tên gì? Bạn có thể nói được những ngôn ngữ nào? Bạn sống ở đâu?
Robby: Xin chào, tên tôi là Robby. Tôi có thể nói được tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Đức. Tôi sống ở Trung tâm Công nghệ mới.
Mai: Ôi! Bạn thật thông minh, Robby.
Nam: Jessica, tiếp theo chúng ta sẽ đi đâu?
Jessica: Tiếp theo, chúng ta sẽ ghé thăm khu vực Nghiên cứu và Phát triển. Đi theo tôi. Tại đây các nhà khoa học và kỹ sư khám phá và tạo ra các công nghệ AI mới. AI có nhiều ứng dụng thực tế như nhận dạng khuôn mặt và trợ lý ảo.
Mai: Tôi để ý thấy một màn hình nhận dạng khuôn mặt ở lối vào trung tâm.
Jessica: Đúng vậy. Chúng tôi đã kiểm tra danh tính của tất cả khách tham quan để cải thiện an ninh của trung tâm. Bây giờ, bạn còn muốn xem gì nữa?
7. Unit 7 – The world of mass media – Getting Started 1
Promoting a charity event (Quảng bá sự kiện từ thiện)
Listen and read.
Mark: Hi. Mai. What’s up? You look so worried!
Mai: I’m so stressed! The school charity club is planning a music show, and I’m in charge of the publicity for the event. But it’s so difficult to think of ways to attract people’s attention. There hasn’t been much interest so far.
Linda: Why don’t you place an advert in the local newspaper? Everybody reads it, and I’m sure an advert there can help draw attention to the event.
Mai: It’ll be too expensive. I’m afraid we can’t afford to promote the show as if it were a big profit-making event.
Mark: I see… How about putting up posters in the area?
Mai: Well, they’re not expensive, but there’re so many of them that viewers may not pay enough attention to our poster.
Mark: How about the Internet?
Mai: You mean running commercials online? That will cost lots of money, too.
Mark: Not necessarily. We can post information on social media sites, which is free and effective. In fact, they are such popular tools of communication nowadays that everybody uses them to advertise products and events, and connect with people.
Mai: I’ve thought of that, but I don’t have a big social media presence like you do.
Linda: Well, perhaps you should consider all of our suggestions. First, I’ll phone the local newspaper to see if they offer any discounts for charity advertising.
Mark: And I can help you promote the event on the Internet. Let’s get together this afternoon to design some posters, too.
Mai: Thanks so much! See you then.

Tạm dịch:
Mark: Xin chào. Mai. Có chuyện gì vậy? Trông bạn có vẻ lo lắng quá!
Mai: Mình căng thẳng quá! Câu lạc bộ từ thiện của trường đang lên kế hoạch tổ chức một buổi biểu diễn ca nhạc và tớ chịu trách nhiệm quảng bá cho sự kiện này. Nhưng thật khó để nghĩ ra cách thu hút sự chú ý của mọi người. Cho đến nay vẫn chưa có nhiều sự quan tâm.
Linda: Tại sao bạn không đặt một quảng cáo trên tờ báo địa phương? Mọi người đều đọc nó và tớ chắc chắn rằng một quảng cáo ở báo có thể giúp thu hút sự chú ý đến sự kiện này.
Mai: Việc đó sẽ quá tốn kém. Tớ e rằng chúng tớ không đủ khả năng để quảng bá buổi biểu diễn như thể đây là một sự kiện thu lợi nhuận lớn.
Mark: Tớ hiểu rồi… Việc dán áp phích ở khu vực này thì sao?
Mai: Ồ, chúng không đắt tiền, nhưng có quá nhiều đến nỗi người xem có thể không chú ý đến tấm áp phích của chúng ta.
Mark: Thế còn Internet thì sao?
Mai: Ý bạn là chạy quảng cáo trực tuyến? Việc đó cũng sẽ tốn rất nhiều tiền.
Mark: Không nhất thiết. Chúng ta có thể đăng thông tin lên các trang truyền thông xã hội một cách miễn phí và hiệu quả. Trên thực tế, ngày nay chúng là những công cụ giao tiếp phổ biến đến mức mọi người đều sử dụng chúng để quảng cáo sản phẩm và sự kiện cũng như kết nối với mọi người.
Mai: Tớ đã nghĩ đến điều đó, nhưng tớ không có độ nhận diện lớn trên mạng xã hội như bạn.
Linda: Có lẽ bạn nên cân nhắc tất cả những gợi ý của chúng tớ. Đầu tiên, tớ sẽ gọi điện cho tờ báo địa phương để xem liệu họ có giảm giá cho quảng cáo từ thiện hay không.
Mark: Và tớ có thể giúp bạn quảng bá sự kiện này trên Internet. Chiều nay chúng ta hãy cùng nhau thiết kế vài tấm poster nhé.
Mai: Cảm ơn rất nhiều! Gặp bạn sau.
8. Unit 8 – Wildlife conservation – Getting Started 1
At a rescue centre (Tại một trung tâm cứu hộ)
Listen and read.
Ms Smith: Welcome to the Endangered Primate Rescue Centre! If you have any questions during the tour, don’t hesitate to ask me.
Mark: I’ve just seen a monkey in the enclosure. So are primates just monkeys, Ms Smith?
Ms Smith: No, primates are a group of mammals that includes not just monkeys, but also humans and apes.
Mark: What’s the difference between apes and monkeys?
Ms Smith: Well, apes don’t have tails and are larger than monkeys. Their brains are also larger. They’re as good at using tools as they’re at learning sign language.
Mai: So how many primates live here?
Ms Smith: The centre is home to more than 170 primates representing 14 species. They’re housed in large enclosures.
Mark: I can hear some sounds. Is someone singing?
Ms Smith: We’re close to the gibbons’ enclosure, and the male and female gibbons are singing. Gibbons are the smallest of the apes, and all seven species are regarded as threatened. In fact, five of them are listed as critically endangered.
Mai: What is the main threat to gibbons?
Ms Smith: It’s habitat loss due to deforestation and illegal hunting. Poachers make a big profit out of selling gibbons as pets and for making traditional medicine and food.
Mai: So we can help gibbons if we stop keeping them as pets.
Ms Smith: That’s right. Now let me show you Derek, the gibbon we rescued last week. He was locked in a cage for two years as an illegal pet.
Mai: Oh no, he’s so thin.
Ms Smith: Yes. Gibbons can become ill or weak unless they’re fed the right type of food. After examining Derek, our veterinarian also found head injuries. So we’ll give him a suitable diet and monitor him for several weeks before we release him into the national park.

Tạm dịch:
Cô Smith: Chào mừng các em đến với Trung tâm Cứu hộ linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng! Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào trong chuyến tham quan, đừng ngần ngại hỏi cô.
Mark: Em vừa nhìn thấy một con khỉ trong chuồng. Vậy linh trưởng chỉ là khỉ thôi phải không cô Smith?
Cô Smith: Không, linh trưởng là một nhóm động vật có vú không chỉ bao gồm khỉ mà còn cả con người và vượn người.
Mark: Sự khác biệt giữa vượn và khỉ là gì ạ?
Cô Smith: À, vượn không có đuôi và to hơn khỉ. Bộ não của chúng cũng lớn hơn. Chúng giỏi sử dụng các công cụ cũng như học ngôn ngữ ký hiệu.
Mai: Vậy có bao nhiêu loài linh trưởng sống ở đây?
Cô Smith: Trung tâm là nơi sinh sống của hơn 170 loài linh trưởng đại diện cho 14 loài. Chúng được đặt trong những rào lớn.
Mark: Em có thể nghe thấy một số âm thanh. Có ai đang hót không ạ?
Cô Smith: Chúng ta đang ở gần chuồng vượn, vượn đực và vượn cái đang hót. Vượn là loài vượn nhỏ nhất và cả bảy loài đều được coi là bị đe dọa. Trên thực tế, 5 trong số chúng được liệt vào danh sách cực kỳ nguy cấp.
Mai: Mối đe dọa chính đối với vượn là gì ạ?
Cô Smith: Đó là sự mất môi trường sống do nạn phá rừng và săn bắt trái phép. Những kẻ săn trộm kiếm được lợi nhuận lớn khi bán vượn làm thú cưng, làm thuốc và thực phẩm truyền thống.
Mai: Vậy chúng ta có thể giúp đỡ vượn nếu chúng ta ngừng nuôi chúng làm thú cưng ạ.
Cô Smith: Đúng vậy. Bây giờ hãy để cô giới thiệu Derek, con vượn mà trung tâm đã giải cứu tuần trước. Anh ta bị nhốt trong lồng suốt hai năm với tư cách là thú cưng bất hợp pháp.
Mai: Ôi không, chú ấy gầy quá.
Cô Smith: Đúng vậy. Vượn có thể bị bệnh hoặc yếu nếu không được cho ăn đúng loại thức ăn. Sau khi kiểm tra Derek, bác sĩ thú y cũng phát hiện vết thương ở đầu. Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho nó một chế độ ăn phù hợp và theo dõi nó trong vài tuần trước khi thả nó về vườn quốc gia.
9. Unit 9 – Career paths – Getting Started 1
Q&A with a career adviser (Hỏi đáp với người cố vấn nghề nghiệp)
Listen and read.
Mr Kien: … So, I’ve talked to you about future job opportunities. I hope you’ll continue to keep up with the rapid changes in the job market. Have you got any questions?
Nam: Yes, do you think we need to have a university degree to pursue a career?
Mr Kien: Well, it depends on the industry and the field of work that you’re interested in. There’re many jobs that don’t require a university degree. For example, you may consider becoming a flight attendant, car mechanic, or repair worker.
Nam: But how do you get a job without a degree or any experience? Employers look down on job applicants without a university degree.
Mr Kien: No, they don’t. You need to show that you’re hard-working and willing to learn. Many companies hire school-leavers and provide on-the-job training.
Mai: So, when do you think we should start thinking about our careers?
Mr Kien: Well, the sooner, the better. However, the best time is when you start senior secondary school.
Mai: I read that AI will replace many workers in the future. How do I make sure that the job I choose won’t be taken over by a robot?
Mr Kien: That’s a good question. Many factory jobs and jobs in customer service have already become automated. As AI continues to develop, more human employees may be replaced. That’s why It’s important to choose jobs that involve a high level of human interaction, critical thinking, and decision-making.
Nam: So, are these the most important job skills we’ll need in the future?
Mr Kien: That’s right! No matter what career you may consider, you’ll need these skills. Good communication and teamwork will always be in demand. These soft skills will help you adapt to changes and come up with solutions to challenging problems.
Nam: Thank you very much for your answers.
Tạm dịch:
Anh Kiên: … Vậy là tôi đã nói chuyện với bạn về cơ hội việc làm trong tương lai. Tôi hy vọng bạn sẽ tiếp tục theo kịp những thay đổi nhanh chóng của thị trường việc làm. Bạn có câu hỏi nào không?
Nam: Vâng, anh có nghĩ chúng ta cần phải có bằng đại học để theo đuổi sự nghiệp không?
Anh Kiên: À, còn tùy ngành, lĩnh vực công việc mà bạn quan tâm. Có nhiều công việc không yêu cầu bằng đại học. Ví dụ, bạn có thể cân nhắc việc trở thành tiếp viên hàng không, thợ sửa xe hoặc thợ sửa chữa.
Nam: Nhưng làm sao có thể tìm được việc làm nếu không có bằng cấp hay kinh nghiệm ạ? Nhà tuyển dụng coi thường những người xin việc không có bằng đại học.
Anh Kiên: Không, họ không làm vậy. Bạn cần thể hiện rằng bạn là người chăm chỉ và sẵn sàng học hỏi. Nhiều công ty tuyển dụng những người mới ra trường và đào tạo tại chỗ.
Mai: Vậy anh nghĩ khi nào chúng ta nên bắt đầu nghĩ về sự nghiệp của mình?
Anh Kiên: À, càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thời điểm tốt nhất là khi bạn bắt đầu học trung học phổ thông.
Mai: Em đọc được rằng AI sẽ thay thế nhiều công nhân trong tương lai. Làm cách nào để đảm bảo rằng công việc em chọn sẽ không bị robot đảm nhận?
Anh Kiên: Câu hỏi hay đấy. Nhiều công việc tại nhà máy và dịch vụ khách hàng đã được tự động hóa. Khi AI tiếp tục phát triển, nhiều nhân viên con người có thể bị thay thế. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là chọn những công việc có mức độ tương tác cao giữa con người với nhau, tư duy phản biện và ra quyết định.
Nam: Vậy đây có phải là những kỹ năng công việc quan trọng nhất chúng ta cần trong tương lai không?
Anh Kiên: Đúng rồi! Bất kể bạn đang cân nhắc nghề nghiệp nào, bạn sẽ cần những kỹ năng này. Giao tiếp tốt và làm việc nhóm sẽ luôn được yêu cầu. Những kỹ năng mềm này sẽ giúp bạn thích ứng với những thay đổi và đưa ra giải pháp cho những vấn đề đầy thách thức.
Nam: Cảm ơn anh rất nhiều vì câu trả lời.
10. Unit 10 – Lifelong learning – Getting Started 1
Learning for life (Học cả đời)
Listen and read.
Mark: Hello, Grandma!
Grandma: Oh hi, Mark. I’m glad you’re here! Can you help me increase the font size of this text on my laptop? It’s too small for me to read.
Mark: Let me show you … You need to press these two keys together … See? It’s easy, isn’t it?
Grandma: It works! Everything’s so easy to read now. Thanks, dear. I still have trouble using the laptop. You know, it’s taken me so much time to learn computer skills.
Mark: That’s fine, Grandma. My teacher says it’s never too late to learn something new, especially new technology, because it’s rapidly developing. Grandma, you’ve typed a lot of text! What are you working on?
Grandma: Well, I’m writing a summary of a book I’ve read recently. You see, my doctor advised me to read every day to boost my memory. And I want to brush up on my French before I visit my friend in Paris.
Mark: You’re amazing, Grandma! Learning languages can improve your thinking skills. Our language teacher has also asked us to try to maintain our language skills after leaving school. Do you know that you can use the Internet to learn a language or watch the news?
Grandma: Really? This could help me stay informed about current events. Can you show me some news sites after I finish my book summary?
Mark: No problem, Grandma. But why do you have to type it?
Grandma: It’s for the reading club I’ve just joined. The club leader encourages us to prepare our book reports and share them with all members in advance.
Mark: Are all club members your age?
Grandma: No, there’re some young people as well. Are you interested in joining the next meeting?
Mark: Yes, I’d love to.
Grandma: OK, I’ll put your name on the list of attendees then.
Tạm dịch:
Mark: Chào bà!
Bà: Ồ chào Mark. Bà rất vui vì cháu ở đây! Cháu có thể giúp bà tăng kích thước phông chữ của văn bản này trên máy tính xách tay không? Nó quá nhỏ để bà có thể đọc được.
Mark: Để cháu chỉ cho bà xem… Bà cần nhấn 2 phím này với nhau… Thấy không bà? Thật dễ dàng phải không ạ?
Bà: Nó hoạt động rồi nè! Bây giờ mọi thứ thật dễ đọc. Cảm ơn, cháu yêu. Bà vẫn gặp khó khăn khi sử dụng máy tính xách tay. Cháu biết đấy, bà đã mất rất nhiều thời gian để học các kỹ năng máy tính.
Mark: Không sao đâu bà. Giáo viên của cháu nói rằng không bao giờ là quá muộn để học một điều gì đó mới, đặc biệt là công nghệ mới, vì nó đang phát triển nhanh chóng. Bà ơi, bà đã gõ rất nhiều văn bản! Bà đang làm việc gì?
Bà: À, bà đang viết tóm tắt một cuốn sách bà đã đọc gần đây. Cháu thấy đấy, bác sĩ khuyên bà nên đọc sách mỗi ngày để tăng cường trí nhớ. Và bà muốn ôn lại tiếng Pháp trước khi đến thăm bạn bà ở Paris.
Mark: Bà thật tuyệt vời, bà ơi! Học ngôn ngữ có thể cải thiện kỹ năng tư duy của bà. Giáo viên ngôn ngữ của chúng cháu cũng yêu cầu chúng cháu cố gắng duy trì kỹ năng ngôn ngữ của mình sau khi rời trường. Bà có biết rằng bà có thể sử dụng Internet để học một ngôn ngữ hoặc xem tin tức không?
Bà: Thật sao? Điều này có thể giúp bà được thông tin về các sự kiện hiện tại. Cháu có thể chỉ cho bà một số trang tin tức sau khi bà hoàn thành phần tóm tắt sách của mình không?
Mark: Không vấn đề ạ. Nhưng tại sao bà phải gõ chữ?
Bà: Nó dành cho câu lạc bộ đọc sách mà bà vừa tham gia. Người đứng đầu câu lạc bộ khuyến khích chuẩn bị báo cáo về cuốn sách của mình và chia sẻ trước tất cả các thành viên.
Mark: Có phải tất cả thành viên câu lạc bộ đều bằng tuổi bà không ạ?
Bà: Không, có cả người trẻ nữa. Cháu có muốn tham gia cuộc gặp tiếp theo không?
Mark: Vâng, cháu rất muốn.
Bà: Được rồi, vậy bà sẽ ghi tên cháu vào danh sách tham dự.
