1. Nếu Thế Giới Của Người Không Có Ánh Dương _ 若你的世界没有暖阳
Lời bài hát
也許是你的螢火
所以我那麼脆弱
這世間有太多愛恨洶湧的因果
你是否能為我停留?
若你的黑夜冰冷沒有暖陽
燃燒我的心裝進你的胸膛
就算這繚亂的人間只有我的微光
為你璀璨而點亮
若你的世界曾是無盡的荒
我願撕碎我去填補你的傷
就算這一生如流星 為相遇而短暫
此生倉促也做你的光
願此生渺如螢火
愛能再輪迴經過
你看那烏雲下螢火佈滿了夜空
那是我 你是否記得?
若你的黑夜冰冷沒有暖陽
燃燒我的心裝進你的胸膛
就算這繚亂的人間只有我的微光
為你璀璨而點亮
若你的世界曾是無盡的荒
我願撕碎我去填補你的傷
就算這一生如流星 為相遇而短暫
此生倉促也做你的光
Yěxǔ shì nǐ de yínghuǒ
Suǒyǐ wǒ nàme cuìruò
Zhè shìjiān yǒu tài duō àihèn xiōngyǒng de yīnguǒ
Nǐ shìfǒu néng wèi wǒ tíngliú?
Ruò nǐ de hēiyè bīnglěng méiyǒu nuǎnyáng
Ránshāo wǒ de xīn zhuāng jìn nǐ de xiōngtáng
Jiùsuàn zhè liáoluàn de rénjiān zhǐyǒu wǒ de wēiguāng
Wèi nǐ cuǐcàn ér diǎnliàng
Ruò nǐ de shìjiè céng shì wújìn de huāng
Wǒ yuàn sīsuì wǒ qù tiánbǔ nǐ de shāng
Jiùsuàn zhè yīshēng rú liúxīng wèi xiāngyù ér duǎnzàn
Cǐshēng cāngcù yě zuò nǐ de guāng
Yuàn cǐshēng miǎo rú yínghuǒ
Ài néng zài lúnhuí jīngguò
Nǐ kàn nà wūyún xià yínghuǒ bùmǎn le yèkōng
Nà shì wǒ nǐ shìfǒu jìdé?
Ruò nǐ de hēiyè bīnglěng méiyǒu nuǎnyáng
Ránshāo wǒ de xīn zhuāng jìn nǐ de xiōngtáng
Jiùsuàn zhè liáoluàn de rénjiān zhǐyǒu wǒ de wēiguāng
Wèi nǐ cuǐcàn ér diǎnliàng
Ruò nǐ de shìjiè céng shì wújìn de huāng
Wǒ yuàn sīsuì wǒ qù tiánbǔ nǐ de shāng
Jiùsuàn zhè yīshēng rú liúxīng wèi xiāngyù ér duǎnzàn
Cǐshēng cāngcù yě zuò nǐ de guāng
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Có lẽ anh/chính là ánh sáng của em, nên em mới trở nên mong manh như thế.
- Thế gian này có quá nhiều yêu hận cuồng loạn, anh có thể vì em mà dừng lại không?
- Nếu đêm tối của anh lạnh lẽo không có mặt trời, em nguyện đốt cháy trái tim mình đặt vào lồng ngực anh.
- Dù nhân gian hỗn loạn chỉ còn lại ánh sáng nhỏ bé của em, em vẫn vì anh mà rực rỡ, soi sáng.
- Nếu thế giới của anh từng là hoang vu vô tận, em nguyện xé nát chính mình để lấp đầy vết thương của anh.
- Dù kiếp này ngắn ngủi như sao băng chỉ vì một lần gặp gỡ, em vẫn muốn làm ánh sáng của anh.
- Nguyện kiếp này nhỏ bé như đom đóm, để tình yêu có thể luân hồi đi qua.
- Anh nhìn xem, dưới mây đen, đom đóm phủ đầy bầu trời đêm, đó chính là em – anh còn nhớ không?
2. Buông Bỏ Sự Phụ Thuộc Nơi Anh _ 离开我的依赖
Lời bài hát
說不出你的輪廓
看著你的模樣
眼前的美 風雨沖淡了它
看天色漸暗了
好陌生的一句話
你看著我說話
我矇上了眼 彷彿你在身旁
當你不再應答
我來不及道聲不安
有點混亂 有點緩慢
才發現承諾是謊話
你倒下了 我只能旁觀
我越來越愛
愛不愛 都成為我們的負擔
我想要痛快的離開我的依賴
一句句你的責罵
是存在的代價
不想讓我慌亂忍痛責備的話
看天再一次暗了
我來不及道聲不安
有點混亂 有點緩慢
才發現承諾是謊話
你倒下了 我只能旁觀
我越來越愛
愛不愛 都成為我們的負擔
我想要痛快的離開我的依賴
多少個忍受痛的夜晚 你叫我別回來?
我掙扎看你的臉 憔悴的心 怎放得開?
我來不及道聲不安
有點混亂 有點緩慢
才發現承諾是謊話
你倒下了 我只能旁觀
我越來越愛
愛不愛 都成為我們的負擔
我想要痛快的離開我的依賴
我想要痛快的離開我的依賴
Shuō bù chū nǐ de lúnguò
Kànzhe nǐ de múyàng
Yǎnqián de měi fēngyǔ chōngdàn le tā
Kàn tiānsè jiàn àn le
Hǎo mòshēng de yī jù huà
Nǐ kànzhe wǒ shuōhuà
Wǒ méng shàng le yǎn fǎngfú nǐ zài shēnpáng
Dāng nǐ bù zài yìngdá
Wǒ láibují dào shēng bù’ān
Yǒudiǎn hùnluàn yǒudiǎn huǎnmàn
Cái fāxiàn chéngnuò shì huǎnghuà
Nǐ dǎoxià le wǒ zhǐ néng pángguān
Wǒ yuèláiyuè ài
Ài bù ài dōu chéngwéi wǒmen de fùdān
Wǒ xiǎng yào tòngkuài de líkāi wǒ de yīlài
Yī jù jù nǐ de zémà
Shì cúnzài de dàijià
Bù xiǎng ràng wǒ huāngluàn rěntòng zébèi de huà
Kàn tiān zài yīcì àn le
Wǒ láibují dào shēng bù’ān
Yǒudiǎn hùnluàn yǒudiǎn huǎnmàn
Cái fāxiàn chéngnuò shì huǎnghuà
Nǐ dǎoxià le wǒ zhǐ néng pángguān
Wǒ yuèláiyuè ài
Ài bù ài dōu chéngwéi wǒmen de fùdān
Wǒ xiǎng yào tòngkuài de líkāi wǒ de yīlài
Duōshǎo gè rěnshòu tòng de yèwǎn nǐ jiào wǒ bié huílái?
Wǒ zhēngzhá kàn nǐ de liǎn qiáocuì de xīn zěn fàng de kāi?
Wǒ láibují dào shēng bù’ān
Yǒudiǎn hùnluàn yǒudiǎn huǎnmàn
Cái fāxiàn chéngnuò shì huǎnghuà
Nǐ dǎoxià le wǒ zhǐ néng pángguān
Wǒ yuèláiyuè ài
Ài bù ài dōu chéngwéi wǒmen de fùdān
Wǒ xiǎng yào tòngkuài de líkāi wǒ de yīlài
Wǒ xiǎng yào tòngkuài de líkāi wǒ de yīlài
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Không thể nói rõ hình bóng của anh, chỉ nhìn thấy dáng vẻ của anh.
- Vẻ đẹp trước mắt đã bị gió mưa cuốn trôi, nhìn trời dần tối lại.
- Một câu nói thật xa lạ, anh nhìn em và nói, em nhắm mắt lại, tưởng như anh đang bên cạnh.
- Khi anh không còn đáp lại, em chẳng kịp nói một lời bất an.
- Có chút hỗn loạn, có chút chậm chạp, mới nhận ra lời hứa chỉ là dối trá.
- Anh gục ngã, em chỉ có thể đứng nhìn, em càng ngày càng yêu.
- Yêu hay không yêu đều trở thành gánh nặng của chúng ta, em muốn dứt khoát rời khỏi sự phụ thuộc của mình.
- Từng lời trách móc của anh, là cái giá cho sự tồn tại.
- Không muốn để em hoảng loạn, chịu đựng những lời trách cứ, nhìn trời lại một lần nữa tối.
- Bao nhiêu đêm chịu đựng nỗi đau, anh bảo em đừng quay lại? Em giằng xé nhìn gương mặt anh, trái tim héo úa sao buông bỏ được?
- Em chẳng kịp nói một lời bất an, mới nhận ra lời hứa chỉ là dối trá.
- Anh gục ngã, em chỉ có thể đứng nhìn, em càng ngày càng yêu.
- Yêu hay không yêu đều trở thành gánh nặng của chúng ta, em muốn dứt khoát rời khỏi sự phụ thuộc của mình.
- Em muốn dứt khoát rời khỏi sự phụ thuộc của mình.
3. Bát Phương Lai Tài _ 八方来财
Lời bài hát
老天保佑金山银山前路有
老天教唆别管江湖龙虎斗
老天叮嘱这辈子我善不丢
老天就怕三十六雷总打秋
魑魅魍魉总出现在秋收后
魑魅魍魉总出现在秋收后
老天让我一棍铲除啮齿类
第二棍附魔我打穿对家楼
因果
因果
老天让放下屠刀但这是他的因果
该不该放下屠刀
如果放角落潜伏饿鬼分分钟一棒
如果提心中恶念超过善的话没法平
要还债兵来将挡因为我是个奈非天
手腕上五路财神虚空藏 挡一切
海面刮大浪要不要秋后算账
我不是 God 我需要平衡阴阳
看懂这因果业障 看懂这因果业障
世界上条条框框就好像打牌记账
迟早会到你头上谁不想打翻身仗
谁不想打翻身仗
总有人在卖着惨总有人想利用善
殊不知 天在看祸根找上门 惨
你把爱拿来闹着玩你把爱当做子弹
殊不知 天在看拍拍手 完蛋
老天保佑金山银山前路有
老天教唆别管江湖龙虎斗
老天叮嘱这辈子我善不丢
老天就怕三十六雷总打秋
魑魅魍魉总出现在丰收后
魑魅魍魉总出现在丰收后
老天让我一棍铲除啮齿类
第二棍附魔我打穿对家楼
因果 因果
老天让放下屠刀但这是他的因果
算了给你面子 该不该放下屠刀
Lǎotiān bǎoyòu jīnshān yínshān qián lù yǒu
Lǎotiān jiàosuō bié guǎn jiānghú lónghǔ dòu
Lǎotiān dīngzhǔ zhè bèizi wǒ shàn bù diū
Lǎotiān jiù pà sānshíliù léi zǒng dǎ qiū
Chīmèi wǎngliǎng zǒng chūxiàn zài qiūshōu hòu
Chīmèi wǎngliǎng zǒng chūxiàn zài qiūshōu hòu
Lǎotiān ràng wǒ yī gùn chǎnchú nièchǐ lèi
Dì èr gùn fùmó wǒ dǎ chuān duì jiā lóu
Yīnguǒ
Yīnguǒ
Lǎotiān ràng fàngxià túdāo dàn zhè shì tā de yīnguǒ
Gāi bù gāi fàngxià túdāo
Rúguǒ fàng jiǎoluò qiánfú èguǐ fēnfēnzhōng yī bàng
Rúguǒ tí xīnzhōng èniàn chāoguò shàn de huà méi fǎ píng
Yào huánzhài bīng lái jiàng dǎng yīnwèi wǒ shì gè nàifēitiān
Shǒuwàn shàng wǔ lù cáishén xūkōng cáng dǎng yīqiè
Hǎimiàn guā dàlàng yào bùyào qiūhòu suànzhàng
Wǒ bùshì God wǒ xūyào pínghéng yīnyáng
Kàn dǒng zhè yīnguǒ yèzhàng kàn dǒng zhè yīnguǒ yèzhàng
Shìjiè shàng tiáotiáo kuàngkuàng jiù hǎoxiàng dǎpái jìzhàng
Chízǎo huì dào nǐ tóushàng shéi bù xiǎng dǎ fānshēnzhàng
Shéi bù xiǎng dǎ fānshēnzhàng
Zǒng yǒurén zài màizhe cǎn zǒng yǒurén xiǎng lìyòng shàn
Shū bù zhī tiān zài kàn huògēn zhǎo shàngmén cǎn
Nǐ bǎ ài nálái nàozhe wán nǐ bǎ ài dàngzuò zǐdàn
Shū bù zhī tiān zài kàn pāipāishǒu wándàn
Lǎotiān bǎoyòu jīnshān yínshān qián lù yǒu
Lǎotiān jiàosuō bié guǎn jiānghú lónghǔ dòu
Lǎotiān dīngzhǔ zhè bèizi wǒ shàn bù diū
Lǎotiān jiù pà sānshíliù léi zǒng dǎ qiū
Chīmèi wǎngliǎng zǒng chūxiàn zài fēngshōu hòu
Chīmèi wǎngliǎng zǒng chūxiàn zài fēngshōu hòu
Lǎotiān ràng wǒ yī gùn chǎnchú nièchǐ lèi
Dì èr gùn fùmó wǒ dǎ chuān duì jiā lóu
Yīnguǒ Yīnguǒ
Lǎotiān ràng fàngxià túdāo dàn zhè shì tā de yīnguǒ
Suàn le gěi nǐ miànzi gāi bù gāi fàngxià túdāo
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Ông trời phù hộ, trước mặt có núi vàng núi bạc, đường đi rộng mở.
- Ông trời dạy bảo, đừng quản chuyện giang hồ tranh đấu.
- Ông trời căn dặn, kiếp này ta không bỏ thiện.
- Ông trời chỉ sợ ba mươi sáu tiếng sấm luôn đánh vào mùa thu.
- Yêu ma quỷ quái thường xuất hiện sau mùa gặt.
- Ông trời cho ta một gậy diệt loài gặm nhấm, gậy thứ hai thêm phép, ta đánh xuyên nhà đối thủ.
- Nhân quả, nhân quả.
- Ông trời bảo buông dao đồ tể, nhưng đó là nhân quả của ông.
- Có nên buông dao đồ tể không?
- Nếu buông ở góc, quỷ đói rình rập, phút chốc sẽ đánh một gậy.
- Nếu trong lòng ác niệm vượt quá thiện, thì không thể cân bằng.
- Phải trả nợ, binh đến tướng chặn, vì ta là “Nefitian” (người không thuộc thiên đạo).
- Trên cổ tay có năm vị thần tài, hư không che chở, chặn mọi thứ.
- Sóng lớn nổi trên biển, có nên tính sổ sau mùa thu?
- Ta không phải Thần, ta cần cân bằng âm dương.
- Hiểu rõ nghiệp chướng nhân quả, hiểu rõ nghiệp chướng nhân quả.
- Thế gian đầy quy tắc, như chơi bài ghi sổ.
- Sớm muộn cũng đến lượt ngươi, ai chẳng muốn lật ngược ván cờ.
- Luôn có kẻ bán thảm cảnh, luôn có kẻ lợi dụng lòng thiện.
- Không biết rằng trời đang nhìn, gốc họa sẽ tìm đến.
- Ngươi đem tình yêu ra đùa giỡn, coi tình yêu như viên đạn.
- Không biết rằng trời đang nhìn, vỗ tay một cái – xong đời.
- Ông trời phù hộ, trước mặt có núi vàng núi bạc, đường đi rộng mở.
- Ông trời dạy bảo, đừng quản chuyện giang hồ tranh đấu.
- Ông trời căn dặn, kiếp này ta không bỏ thiện.
- Ông trời chỉ sợ ba mươi sáu tiếng sấm luôn đánh vào mùa thu.
- Yêu ma quỷ quái thường xuất hiện sau mùa gặt.
- Ông trời cho ta một gậy diệt loài gặm nhấm, gậy thứ hai thêm phép, ta đánh xuyên nhà đối thủ.
- Nhân quả, nhân quả.
- Ông trời bảo buông dao đồ tể, nhưng đó là nhân quả của ông.
- Thôi thì nể mặt ngươi, có nên buông dao đồ tể không?
4. Ảo Ảnh _ 海市蜃楼 (Hợp Xướng Bản)
Lời bài hát
如果摩天大楼会崩塌
就不要再去贪恋悬崖
再见不过是一种表达
别怕
灿烂星河如果能落下
就不必等待漫天烟花
我们的爱散落满地
被时间同化
你总习惯若即若离
煽情者的戏码
躲在面具后装聋作哑
我尽量让表情自然
假装的很优雅
带不走的就留下
So calm down
梦里海市云霞
梦外羽化成她
海上楼镜中花
到底谁爱谁恨谁怕
结局冻裂崩塌
何必暴晒再融化
无人的碧蓝海域试图吞下
我梦境里的盛世与浮华
海市蜃楼多像个童话
刻画成我眼里的年华
Rúguǒ mótiān dàlóu huì bēngtā
Jiù bùyào zài qù tānliàn xuányá
Zàijiàn bùguò shì yī zhǒng biǎodá
Bié pà
Cànlàn xīnghé rúguǒ néng luòxià
Jiù bùbì děngdài màntiān yānhuā
Wǒmen de ài sànluò mǎndì
Bèi shíjiān tónghuà
Nǐ zǒng xíguàn ruòjíruòlí
Shānqíng zhě de xìmǎ
Duǒ zài miànjù hòu zhuānglóngzuòyǎ
Wǒ jǐnliàng ràng biǎoqíng zìrán
Jiǎzhuāng de hěn yōuyǎ
Dài bù zǒu de jiù liúxià
So calm down
Mèng lǐ hǎishì yúnxiá
Mèng wài yǔhuà chéng tā
Hǎishàng lóu jìngzhōng huā
Dàodǐ shéi ài shéi hèn shéi pà
Jiéjú dòngliè bēngtā
Hébì bàoshài zài rónghuà
Wú rén de bìlán hǎiyù shìtú tūnxià
Wǒ mèngjìng lǐ de shèngshì yǔ fúhuá
Hǎishì shènlóu duō xiàng gè tónghuà
Kèhuà chéng wǒ yǎn lǐ de niánhuá
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Nếu tòa nhà chọc trời sẽ sụp đổ, thì đừng tham luyến vách đá nữa.
- “Tạm biệt” chẳng qua chỉ là một cách biểu đạt, đừng sợ.
- Nếu ngân hà rực rỡ có thể rơi xuống, thì không cần chờ đợi pháo hoa đầy trời.
- Tình yêu của chúng ta rơi vãi khắp nơi, bị thời gian đồng hóa.
- Anh luôn quen với sự gần gũi rồi lại xa cách, như một vở kịch đầy cảm xúc.
- Ẩn mình sau chiếc mặt nạ, giả vờ không nghe không thấy.
- Em cố gắng để nét mặt tự nhiên, giả vờ thật tao nhã.
- Những gì không mang đi được thì cứ để lại.
- Bình tĩnh đi thôi.
- Trong mơ là ảo ảnh biển cả và mây ngũ sắc, ngoài mơ hóa thành nàng.
- Lâu đài trên biển, hoa trong gương, rốt cuộc ai yêu, ai hận, ai sợ.
- Kết cục nứt vỡ, sụp đổ, hà tất phải phơi nắng rồi lại tan chảy.
- Biển xanh vô người cố nuốt chửng, giấc mộng thịnh thế và phù hoa của em.
- Ảo ảnh biển cả giống như một câu chuyện cổ tích, khắc họa thành năm tháng trong mắt em.
5. Crush _ Sa Vào Tình Yêu Cuồng Nhiệt Của Chúng Ta_陷入
Lời bài hát
yì yǎn kàn wéi bí cǐ de wǒ men
一 眼 看 为 彼 此 的 我 们
wǒ wéi nǐ shú chū nà pò liè zhī dì
我 为 你 赎 出 那 破 裂 之 地
huí bào kàn sì ān wèi wǒ de nǐ
回 报 看 似 安 慰 我 的 你
què cóng bù hū hǎn wǒ xìng míng
却 从 不 呼 喊 我 姓 名
nǐ cháng zài wǒ xīn shàng
你 长 在 我 心 上
xiàng gè dú liú yǐ wǎn qī
像 个 毒 瘤 已 晚 期
wǒ tǎn chéng de miàn duì nǐ
我 坦 诚 的 面 对 你
zài nà jiān nán de rì zi lǐ
在 那 艰 难 的 日 子 里
wǒ céng xiàn rù nǐ
我 曾 陷 入 你
zài nǐ wēn róu zhì jí de huái lǐ
在 你 温 柔 至 极 的 怀 里
wǒ céng bǎo liú nǐ
我 曾 保 留 你
zài nǐ méi bǎ wǒ diū chū jǐ lǐ
在 你 没 把 我 丢 出 几 里
wǒ céng hèn guò nǐ
我 曾 恨 过 你
zài nǐ bǎ wǒ ài dàng chéng zèng pǐn
在 你 把 我 爱 当 成 赠 品
wǒ céng yōng yǒu nǐ
我 曾 拥 有 你
wǒ céng xiàn rù nǐ
我 曾 陷 入 你
tiān zhēn yǐ wéi huā huì jié guǒ
天 真 以 为 花 会 结 果
wǒ zhǐ shì guò kè
我 只 是 过 客
wǒ zhǐ chà bǎ zì jǐ
我 只 差 把 自 己
wú yì shí de xiàn gěi nǐ le
无 意 识 的 献 给 你 了
nǐ cháng zài wǒ xīn shàng
你 长 在 我 心 上
xiàng gè dú liú yǐ wǎn qī
像 个 毒 瘤 已 晚 期
wǒ tǎn chéng de miàn duì nǐ
我 坦 诚 的 面 对 你
zài nà jiān nán de rì zi lǐ
在 那 艰 难 的 日 子 里
wǒ céng xiàn rù nǐ
我 曾 陷 入 你
zài nǐ wēn róu zhì jí de huái lǐ
在 你 温 柔 至 极 的 怀 里
wǒ céng bǎo liú nǐ
我 曾 保 留 你
zài nǐ méi bǎ wǒ diū chū jǐ lǐ
在 你 没 把 我 丢 出 几 里
wǒ céng hèn guò nǐ
我 曾 恨 过 你
zài nǐ bǎ wǒ ài dàng chéng zèng pǐn
在 你 把 我 爱 当 成 赠 品
wǒ céng yōng yǒu nǐ
我 曾 拥 有 你
wǒ céng xiàn rù nǐ
我 曾 陷 入 你
wǒ qiú nǐ bié zài kě lián wǒ
我 求 你 别 再 可 怜 我
bié jiǎ xīng xīng de duì wǒ shuō
别 假 惺 惺 的 对 我 说
nǐ cóng wèi xiǎng yào shāng hài wǒ
你 从 未 想 要 伤 害 我
bēi wēi zhuī zhú de rén shì wǒ
卑 微 追 逐 的 人 是 我
wǒ yuàn nǐ mèng mèi yǐ qiú de
我 愿 你 梦 寐 以 求 的
nà ràng rén xiàng wǎng de ài qíng
那 让 人 向 往 的 爱 情
bèi hěn hěn zá zài nǐ shǒu lǐ
被 狠 狠 砸 在 你 手 里
wǒ qiú nǐ bié zài kě lián wǒ
我 求 你 别 再 可 怜 我
bié jiǎ xīng xīng de duì wǒ shuō
别 假 惺 惺 的 对 我 说
nǐ cóng wèi xiǎng yào shāng hài wǒ
你 从 未 想 要 伤 害 我
bēi wēi zhuī zhú de rén shì wǒ
卑 微 追 逐 的 人 是 我
wǒ yuàn nǐ mèng mèi yǐ qiú de
我 愿 你 梦 寐 以 求 的
nà ràng rén xiàng wǎng de ài qíng
那 让 人 向 往 的 爱 情
bèi hěn hěn zá zài nǐ shǒu lǐ
被 狠 狠 砸 在 你 手 里
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Chỉ một ánh nhìn, chúng ta đã coi nhau là tất cả.
- Em vì anh mà chuộc lại nơi đã rạn nứt.
- Đáp lại, anh dường như an ủi em, nhưng chưa từng gọi tên em.
- Anh luôn ở trong tim em, như một khối u ác tính đã đến giai đoạn cuối.
- Em thành thật đối diện với anh, trong những ngày tháng gian nan.
- Em từng chìm đắm trong anh, trong vòng tay dịu dàng đến tận cùng.
- Em từng giữ lấy anh, khi anh chưa vội bỏ em đi xa.
- Em từng hận anh, khi anh coi tình yêu của em như món quà cho không.
- Em từng có anh, em từng chìm đắm trong anh.
- Ngây thơ nghĩ rằng hoa sẽ kết quả, nhưng em chỉ là kẻ qua đường.
- Em chỉ thiếu một bước nữa, là vô thức hiến dâng chính mình cho anh.
- Anh luôn ở trong tim em, như một khối u ác tính đã đến giai đoạn cuối.
- Em thành thật đối diện với anh, trong những ngày tháng gian nan.
- Em từng chìm đắm trong anh, trong vòng tay dịu dàng đến tận cùng.
- Em từng giữ lấy anh, khi anh chưa vội bỏ em đi xa.
- Em từng hận anh, khi anh coi tình yêu của em như món quà cho không.
- Em từng có anh, em từng chìm đắm trong anh.
- Em cầu xin anh đừng thương hại em nữa, đừng giả vờ tử tế mà nói với em.
- Anh chưa từng muốn làm tổn thương em, nhưng kẻ thấp hèn theo đuổi anh lại chính là em.
- Em nguyện trở thành giấc mơ anh hằng mong, tình yêu khiến người ta khát khao, nhưng lại bị anh tàn nhẫn nghiền nát trong tay.
- Em cầu xin anh đừng thương hại em nữa, đừng giả vờ tử tế mà nói với em.
- Anh chưa từng muốn làm tổn thương em, nhưng kẻ thấp hèn theo đuổi anh lại chính là em.
6. Dạo Bước Hongkong 1999 _ 漫步香港1999
Lời bài hát
[主歌 1]
爱会让人喝醉
隔着酒杯唯有你最登对
漫步十二点的街头当做约会
就让我独占你的绝美
那是什么滋味
时刻都有你在身边跟随
那些想你的
念你的
瞬间太美
惹得缪斯都翘起了嘴
[导歌]
华灯初上
灯光只为你我隆重登场
把嘴堵上
情话都留在嘴边也无妨
喜欢怎么藏
悸动怎么凉
独留红烛照亮一方
[副歌]
就把月光打开
让梦照进窗台
我爱的女孩
站在只属于我们的舞台
请别把手放开
满天星光只因为你存在
[Zhǔgē 1]
Ài huì ràng rén hē zuì
Gézhe jiǔbēi wéiyǒu nǐ zuì dēngduì
Mànbù shí’èr diǎn de jiētóu dàngzuò yuēhuì
Jiù ràng wǒ dúzhàn nǐ de juéměi
Nà shì shénme zīwèi
Shíkè dōu yǒu nǐ zài shēnbiān gēnsuí
Nàxiē xiǎng nǐ de
Niàn nǐ de
Shùnjiān tài měi
Rě de miùsī dōu qiàoqǐ le zuǐ
[Dǎogē]
Huádēng chū shàng
Dēngguāng zhǐ wèi nǐ wǒ lóngzhòng dēngchǎng
Bǎ zuǐ dǔ shàng
Qínghuà dōu liú zài zuǐbiān yě wúfáng
Xǐhuān zěnme cáng
Jìdòng zěnme liáng
Dú liú hóngzhú zhàoliàng yī fāng
[Fùgē]
Jiù bǎ yuèguāng dǎkāi
Ràng mèng zhào jìn chuángtái
Wǒ ài de nǚhái
Zhàn zài zhǐ shǔyú wǒmen de wǔtái
Qǐng bié bǎ shǒu fàngkāi
Mǎntiān xīngguāng zhǐ yīnwèi nǐ cúnzài
Dịch nghĩa tiếng Việt
[Đoạn 1]
- Tình yêu khiến người ta say, qua ly rượu chỉ có em là hợp nhất.
- Dạo bước trên phố lúc nửa đêm như một buổi hẹn hò, để anh độc chiếm vẻ đẹp tuyệt mỹ của em.
- Đó là cảm giác gì vậy? Mỗi khoảnh khắc đều có em bên cạnh.
- Những phút giây nhớ em, nghĩ về em, đẹp đến mức ngay cả nàng thơ cũng phải mỉm cười.
[Đoạn dẫn]
- Khi ánh đèn hoa lệ vừa sáng lên, ánh sáng chỉ để chúng ta xuất hiện long trọng.
- Chặn đôi môi lại, lời tình cũng chẳng cần nói ra.
- Thích thì cứ giấu đi, rung động rồi cũng nguội lạnh, chỉ còn ngọn nến đỏ soi sáng một góc.
[Điệp khúc]
- Hãy mở ánh trăng ra, để giấc mơ chiếu vào bậu cửa sổ.
- Cô gái anh yêu, đứng trên sân khấu chỉ thuộc về chúng ta.
- Xin đừng buông tay, bầu trời đầy sao chỉ vì em tồn tại.
7. Tình Yêu Bị Làm Sao Vậy _ 爱怎么了
Lời bài hát
还没有开口你却在笑着
或许早改变了什么
拜托这一刻就先别说
收拾了行李整理著包裹
从形影不离到轻易的割舍
或者说
我们的爱怎么了?
细数着我们的过往想到又迷惘
你曾是我心中唯一的信仰
但怎么你离去从我的世界里
恍惚间 我还是会想起
但回忆
珍贵的点点滴滴再没什么意义
爱怎么随风而起又消散风雨里
找个理由却骗不过自己
到结局
我只是可惜不太够时间去拥抱你
关于你全是理想 热烈也疯狂
才发现 只是我梦中的新娘
但怎么你离去从我的世界里
恍惚间 我还是会想起
但回忆
珍贵的点点滴滴再没什么意义
爱怎么随风而起又消散风雨里
找个理由却骗不过自己
到结局
我只是可惜不太够时间去拥抱你
但怎么你离去从我的世界里
恍惚间 我还是会想起
但回忆
珍贵的点点滴滴再没什么意义
爱怎么随风而起又消散风雨里
找个理由却骗不过自己
(到结局
我只是可惜不太够时间去拥抱你)
Hái méiyǒu kāikǒu nǐ què zài xiàozhe
Huòxǔ zǎo gǎibiàn le shénme
Bàituō zhè yīkè jiù xiān bié shuō
Shōushí le xínglǐ zhěnglǐ zhe bāoguǒ
Cóng xíngyǐng bùlí dào qīngyì de gēshě
Huòzhě shuō
Wǒmen de ài zěnmele?
Xìshǔ zhe wǒmen de guòwǎng xiǎngdào yòu míwǎng
Nǐ céng shì wǒ xīnzhōng wéiyī de xìnyǎng
Dàn zěnme nǐ líqù cóng wǒ de shìjiè lǐ
Huǎnghū jiān wǒ háishì huì xiǎngqǐ
Dàn huíyì
Zhēnguì de diǎndiǎn dīdī zài méi shénme yìyì
Ài zěnme suí fēng ér qǐ yòu xiāosàn fēngyǔ lǐ
Zhǎo gè lǐyóu què piàn bùguò zìjǐ
Dào jiéjú
Wǒ zhǐshì kěxī bù tài gòu shíjiān qù yǒngbào nǐ
Guānyú nǐ quán shì lǐxiǎng rèliè yě fēngkuáng
Cái fāxiàn zhǐshì wǒ mèng zhōng de xīnniáng
Dàn zěnme nǐ líqù cóng wǒ de shìjiè lǐ
Huǎnghū jiān wǒ háishì huì xiǎngqǐ
Dàn huíyì
Zhēnguì de diǎndiǎn dīdī zài méi shénme yìyì
Ài zěnme suí fēng ér qǐ yòu xiāosàn fēngyǔ lǐ
Zhǎo gè lǐyóu què piàn bùguò zìjǐ
Dào jiéjú
Wǒ zhǐshì kěxī bù tài gòu shíjiān qù yǒngbào nǐ
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Chưa kịp mở lời, em đã mỉm cười, có lẽ từ lâu đã thay đổi điều gì đó.
- Xin hãy đừng nói gì lúc này, hành lý đã thu dọn, gói ghém xong xuôi.
- Từ chỗ không rời nhau đến dễ dàng buông bỏ, hay là… tình yêu của chúng ta đã sao vậy?
- Đếm lại những kỷ niệm, nghĩ đến lại hoang mang, em từng là niềm tin duy nhất trong tim anh.
- Nhưng sao em rời khỏi thế giới của anh, trong thoáng chốc anh vẫn nhớ đến em.
- Nhưng hồi ức, những mảnh vụn quý giá giờ chẳng còn ý nghĩa.
- Tình yêu sao lại nổi lên theo gió rồi tan biến trong mưa gió.
- Tìm một lý do nhưng chẳng thể tự lừa dối mình.
- Đến cuối cùng, anh chỉ tiếc là không đủ thời gian để ôm em.
- Mọi điều về em đều là lý tưởng, cuồng nhiệt và điên dại, mới nhận ra em chỉ là cô dâu trong giấc mơ của anh.
- Nhưng sao em rời khỏi thế giới của anh, trong thoáng chốc anh vẫn nhớ đến em.
- Nhưng hồi ức, những mảnh vụn quý giá giờ chẳng còn ý nghĩa.
- Tình yêu sao lại nổi lên theo gió rồi tan biến trong mưa gió.
- Tìm một lý do nhưng chẳng thể tự lừa dối mình.
- Đến cuối cùng, anh chỉ tiếc là không đủ thời gian để ôm em.
8. Thăm Cố Tri _ 探故知
Lời bài hát
无人可知 窗寒梦时
再忆起别离事
不尽心事
两行旧词 几多相似
如同今宵昨日
念之
清风上南枝
梦中仍相思
等秋高看山势
再探故知
三两笔着墨迟迟 不为记事
随手便成诗
满腹心思此时 寻你于句字
灯影下呢喃你名字
或许是我太偏执
万花开遍不及你归时
无人可知 窗寒梦时
再忆起别离事
不尽心事
两行旧词 几多相似
如同今宵昨日
念之
清风上南枝
梦中仍相思
等秋高看山势
再探故知
三两笔着墨迟迟 不为记事
随手便成诗
满腹心思此时 寻你于句字
灯影下呢喃你名字
或许是我太偏执
万花开遍不及你归时
三两笔着墨迟迟 不为记事
随手便成诗
满腹心思此时 寻你于句字
灯影下呢喃你名字
或许是我太偏执
万花开遍不及你归时
Wú rén kě zhī chuāng hán mèng shí
Zài yì qǐ biélí shì
Bù jìn xīn shì
Liǎng háng jiù cí jǐ duō xiāngsì
Rútóng jīnxiāo zuó rì
Niàn zhī
Qīngfēng shàng nán zhī
Mèng zhōng réng xiāngsī
Děng qiū gāo kàn shān shì
Zài tàn gù zhī
Sān liǎng bǐ zhuómò chí chí bù wéi jì shì
Suíshǒu biàn chéng shī
Mǎnfù xīn sī cǐ shí xún nǐ yú jù zì
Dēng yǐng xià nènán nǐ míngzì
Huòxǔ shì wǒ tài piānzhí
Wàn huā kāi biàn bù jí nǐ guī shí
Wú rén kě zhī chuāng hán mèng shí
Zài yì qǐ biélí shì
Bù jìn xīn shì
Liǎng háng jiù cí jǐ duō xiāngsì
Rútóng jīnxiāo zuó rì
Niàn zhī
Qīngfēng shàng nán zhī
Mèng zhōng réng xiāngsī
Děng qiū gāo kàn shān shì
Zài tàn gù zhī
Sān liǎng bǐ zhuómò chí chí bù wéi jì shì
Suíshǒu biàn chéng shī
Mǎnfù xīn sī cǐ shí xún nǐ yú jù zì
Dēng yǐng xià nènán nǐ míngzì
Huòxǔ shì wǒ tài piānzhí
Wàn huā kāi biàn bù jí nǐ guī shí
Sān liǎng bǐ zhuómò chí chí bù wéi jì shì
Suíshǒu biàn chéng shī
Mǎnfù xīn sī cǐ shí xún nǐ yú jù zì
Dēng yǐng xià nènán nǐ míngzì
Huòxǔ shì wǒ tài piānzhí
Wàn huā kāi biàn bù jí nǐ guī shí
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Không ai biết, trong giấc mơ nơi cửa sổ lạnh, lại nhớ đến chuyện chia ly.
- Tâm sự chưa nói hết, vài dòng chữ cũ, sao giống như hôm nay và hôm qua.
- Nhớ đến, gió mát thổi qua cành nam, trong mơ vẫn còn tương tư.
- Đợi mùa thu cao để ngắm thế núi, lại đi thăm người quen cũ.
- Vài nét mực viết chậm rãi, chẳng phải để ghi chép, thuận tay liền thành thơ.
- Bao tâm tư lúc này, tìm anh trong từng câu chữ, dưới ánh đèn thì thầm gọi tên anh.
- Có lẽ em quá cố chấp, muôn hoa nở rộ cũng chẳng bằng lúc anh trở về.
- Không ai biết, trong giấc mơ nơi cửa sổ lạnh, lại nhớ đến chuyện chia ly.
- Tâm sự chưa nói hết, vài dòng chữ cũ, sao giống như hôm nay và hôm qua.
- Nhớ đến, gió mát thổi qua cành nam, trong mơ vẫn còn tương tư.
- Đợi mùa thu cao để ngắm thế núi, lại đi thăm người quen cũ.
- Vài nét mực viết chậm rãi, chẳng phải để ghi chép, thuận tay liền thành thơ.
- Bao tâm tư lúc này, tìm anh trong từng câu chữ, dưới ánh đèn thì thầm gọi tên anh.
- Có lẽ em quá cố chấp, muôn hoa nở rộ cũng chẳng bằng lúc anh trở về.
- Vài nét mực viết chậm rãi, chẳng phải để ghi chép, thuận tay liền thành thơ.
- Bao tâm tư lúc này, tìm anh trong từng câu chữ, dưới ánh đèn thì thầm gọi tên anh.
- Có lẽ em quá cố chấp, muôn hoa nở rộ cũng chẳng bằng lúc anh trở về.
9. Yêu Đến Mức Coi Đó Là Điều Hiển Nhiên _ 爱以为常
Lời bài hát
我用夜来将这悲伤丈量
原来遗憾有一生那么长
你已不在我身旁
我假装着很坚强
却被时间撕破伪装
我用风来将这回忆吹凉
以为这样就能不再去想
我也曾 尝试回到从前的模样
就像 是你从来 没有来过那样
可是你的模样
我早就爱以为常
你叫我怎么忘
又叫我怎么不想
我思念在发烫
不随时间退让
一次次将自己烫伤
可是你的疯狂
我也已爱以为常
所以我 自顾将 爱原谅
毕竟 你一出现 我就投降
你走后的每个夜变得好漫长
身体变得越来越重
没删除记录的对话框
痛苦和难过伴我入梦
关于你的一切我不敢触碰
可还是会变得越来越痛
我笑着和朋友讲起你
可心脏却被开了个洞
那置顶的消息也没再响起
经历了噩梦也没再找你
我开始习惯没你的生活
你也找到新的岛屿
感情就没道理
这痛苦 何时能到底
我心里下了一场暴雨
再没办法 触碰到你
可是你的模样
我早就爱以为常
你叫我怎么忘
又叫我怎么不想
我思念在发烫
不随时间退让
一次次将自己烫伤
可是你的疯狂
我也已爱以为常
所以我 自顾将 爱原谅
毕竟 你一出现 我就投降
可是你的模样
我早就爱以为常
你叫我怎么忘
又叫我怎么不想
我思念在发烫
不随时间退让
一次次将自己烫伤
可是你的疯狂
我也已爱以为常
所以我 自顾将 爱原谅
毕竟 你一出现 我就投降
毕竟 你一出现 我就投降
Wǒ yòng yè lái jiāng zhè bēishāng zhàngliáng
Yuánlái yíhàn yǒu yīshēng nàme cháng
Nǐ yǐ bù zài wǒ shēnpáng
Wǒ jiǎzhuāng zhe hěn jiānqiáng
Què bèi shíjiān sīpò wěizhuāng
Wǒ yòng fēng lái jiāng zhè huíyì chuī liáng
Yǐwéi zhèyàng jiù néng bù zài qù xiǎng
Wǒ yě céng chángshì huídào cóngqián de múyàng
Jiù xiàng shì nǐ cónglái méiyǒu láiguò nàyàng
Kěshì nǐ de múyàng
Wǒ zǎo jiù ài yǐ wéi cháng
Nǐ jiào wǒ zěnme wàng
Yòu jiào wǒ zěnme bù xiǎng
Wǒ sīniàn zài fātàng
Bù suí shíjiān tuìràng
Yīcìcì jiāng zìjǐ tàngshāng
Kěshì nǐ de fēngkuáng
Wǒ yě yǐ ài yǐ wéi cháng
Suǒyǐ wǒ zìgù jiāng ài yuánliàng
Bìjìng nǐ yī chūxiàn wǒ jiù tóuxiáng
Nǐ zǒu hòu de měi gè yè biàn dé hǎo màncháng
Shēntǐ biàn dé yuèláiyuè zhòng
Méi shānchú jìlù de duìhuàkuāng
Tòngkǔ hé nánguò bàn wǒ rù mèng
Guānyú nǐ de yīqiè wǒ bù gǎn chùpèng
Kě háishì huì biàn dé yuèláiyuè tòng
Wǒ xiàozhe hé péngyǒu jiǎngqǐ nǐ
Kě xīnzàng què bèi kāi le gè dòng
Nà zhìdǐng de xiāoxī yě méi zài xiǎngqǐ
Jīnglì le èmèng yě méi zài zhǎo nǐ
Wǒ kāishǐ xíguàn méi nǐ de shēnghuó
Nǐ yě zhǎodào xīn de dǎoyǔ
Gǎnqíng jiù méi dàolǐ
Zhè tòngkǔ héshí néng dàodǐ
Wǒ xīn lǐ xià le yī chǎng bàoyǔ
Zài méi bànfǎ chùpèng dào nǐ
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Anh dùng đêm để đo lường nỗi buồn này, thì ra tiếc nuối có thể dài cả một đời.
- Em đã không còn bên cạnh anh, anh giả vờ mạnh mẽ, nhưng lại bị thời gian xé toang lớp ngụy trang.
- Anh dùng gió để thổi lạnh ký ức này, tưởng rằng như thế sẽ không còn nghĩ đến em.
- Anh cũng từng cố gắng quay về dáng vẻ ngày xưa, như thể em chưa từng xuất hiện.
- Nhưng hình bóng của em, anh đã sớm yêu đến quen thuộc.
- Em bảo anh làm sao quên, lại bảo anh làm sao không nghĩ.
- Nỗi nhớ trong anh nóng rực, không chịu lùi bước theo thời gian, hết lần này đến lần khác tự làm mình bỏng rát.
- Nhưng sự cuồng nhiệt của em, anh cũng đã yêu đến quen thuộc.
- Vì thế anh tự mình tha thứ cho tình yêu này, bởi chỉ cần em xuất hiện, anh liền đầu hàng.
- Mỗi đêm sau khi em rời đi trở nên thật dài, cơ thể ngày càng nặng nề.
- Khung chat chưa xóa, nỗi đau và buồn bã theo anh vào giấc mơ.
- Mọi thứ về em anh không dám chạm tới, nhưng vẫn ngày càng đau đớn.
- Anh cười kể về em với bạn bè, nhưng trái tim lại bị khoét một lỗ.
- Tin nhắn ghim trên đầu cũng chẳng còn vang lên, trải qua ác mộng cũng không tìm em nữa.
- Anh bắt đầu quen với cuộc sống không có em, còn em cũng tìm thấy hòn đảo mới.
- Tình cảm vốn chẳng có lý lẽ, nỗi đau này bao giờ mới chấm dứt?
- Trong lòng anh mưa bão trút xuống, chẳng còn cách nào chạm đến em nữa.
10. Trang Giấy Cuối Cùng _ 最后一页
Lời bài hát
ài zhǐ néng zài huí yì lǐ wán zhěng
爱 只 能 在 回 忆 里 完 整
xiǎng bǎ nǐ bào jìn shēn tǐ lǐ miàn
想 把 你 抱 进 身 体 里 面
yǔ tíng zhì tiān kōng zhī jiān
雨 停 滞 天 空 之 间
xiàng lèi zài yǎn kuàng pán xuán
像 泪 在 眼 眶 盘 旋
zhè yé xǔ shì zuì hòu yí cì jiàn miàn
这 也 许 是 最 后 一 次 见 面
yán tú jīng guò de cóng qián
沿 途 经 过 的 从 前
hái lái bù jí zài chóng yǎn
还 来 不 及 再 重 演
yōng bào záo yǐ qiāo qiāo lěng què
拥 抱 早 已 悄 悄 冷 却
hǎi cháo shēng yān mò le lí bié shí de huáng hūn
海 潮 声 淹 没 了 离 别 时 的 黄 昏
zhǐ liú xià bù shě de tǐ wēn
只 留 下 不 舍 的 体 温
xīng kōng xià yōng bào zhe kuài diāo líng de wēn cún
星 空 下 拥 抱 着 快 凋 零 的 温 存
ài zhǐ néng zài huí yì lǐ wán zhěng
爱 只 能 在 回 忆 里 完 整
xiǎng bǎ nǐ bào jìn shēn tǐ lǐ miàn
想 把 你 抱 进 身 体 里 面
bù gǎn ràng nǐ kàn jiàn
不 敢 让 你 看 见
zuí jiǎo nà kē mò luò xià de lèi
嘴 角 那 颗 没 落 下 的 泪
rú guǒ zhè shì zuì hòu de yí yè
如 果 这 是 最 后 的 一 页
zài nǐ lí kāi zhī qián
在 你 离 开 之 前
néng fǒu ràng wǒ bǎ gù shi chóng xiě
能 否 让 我 把 故 事 重 写
hǎi cháo shēng yān mò le lí bié shí de huáng hūn
海 潮 声 淹 没 了 离 别 时 的 黄 昏
zhǐ liú xià bù shě de tǐ wēn
只 留 下 不 舍 的 体 温
xīng kōng xià yōng bào zhe kuài diāo líng de wēn cún
星 空 下 拥 抱 着 快 凋 零 的 温 存
ài zhǐ néng zài huí yì lǐ wán zhěng
爱 只 能 在 回 忆 里 完 整
xiǎng bǎ nǐ bào jìn shēn tǐ lǐ miàn
想 把 你 抱 进 身 体 里 面
bù gǎn ràng nǐ kàn jiàn
不 敢 让 你 看 见
zuí jiǎo nà kē mò luò xià de lèi
嘴 角 那 颗 没 落 下 的 泪
rú guǒ zhè shì zuì hòu de yí yè
如 果 这 是 最 后 的 一 页
zài nǐ lí kāi zhī qián
在 你 离 开 之 前
néng fǒu ràng wǒ bǎ gù shi chóng xiě
能 否 让 我 把 故 事 重 写
xiǎng bǎ nǐ bào jìn shēn tǐ lǐ miàn
想 把 你 抱 进 身 体 里 面
bù gǎn ràng nǐ kàn jiàn
不 敢 让 你 看 见
zuí jiǎo nà kē mò luò xià de lèi
嘴 角 那 颗 没 落 下 的 泪
rú guǒ zhè shì zuì hòu de yí yè
如 果 这 是 最 后 的 一 页
zài nǐ lí kāi zhī qián
在 你 离 开 之 前
néng fǒu ràng wǒ bǎ gù shi chóng xiě
能 否 让 我 把 故 事 重 写
Dịch nghĩa tiếng Việt
- Tình yêu chỉ có thể trọn vẹn trong hồi ức.
- Anh muốn ôm em vào tận sâu trong cơ thể mình.
- Cơn mưa ngừng lại giữa bầu trời, như giọt lệ xoay vòng trong khóe mắt.
- Đây có lẽ là lần gặp cuối cùng, những ký ức dọc đường đi qua, chưa kịp tái diễn lần nữa.
- Cái ôm đã sớm lặng lẽ nguội lạnh, tiếng sóng biển nhấn chìm hoàng hôn lúc chia ly.
- Chỉ còn lại hơi ấm không nỡ rời xa, dưới bầu trời sao ôm lấy chút ấm áp sắp tàn phai.
- Tình yêu chỉ có thể trọn vẹn trong hồi ức.
- Anh muốn ôm em vào tận sâu trong cơ thể mình.
- Không dám để em thấy, nơi khóe môi còn vương giọt lệ chưa rơi xuống.
- Nếu đây là trang cuối cùng, trước khi em rời đi, liệu có thể để anh viết lại câu chuyện này?
- Tiếng sóng biển nhấn chìm hoàng hôn lúc chia ly, chỉ còn lại hơi ấm không nỡ rời xa.
- Dưới bầu trời sao ôm lấy chút ấm áp sắp tàn phai.
- Tình yêu chỉ có thể trọn vẹn trong hồi ức.
- Anh muốn ôm em vào tận sâu trong cơ thể mình.
- Không dám để em thấy, nơi khóe môi còn vương giọt lệ chưa rơi xuống.
- Nếu đây là trang cuối cùng, trước khi em rời đi, liệu có thể để anh viết lại câu chuyện này?
- Anh muốn ôm em vào tận sâu trong cơ thể mình.
- Không dám để em thấy, nơi khóe môi còn vương giọt lệ chưa rơi xuống.
- Nếu đây là trang cuối cùng, trước khi em rời đi, liệu có thể để anh viết lại câu chuyện này?
