Reported speech (Lời nói gián tiếp)
1. Định nghĩa
– Câu trực tiếp: Câu trực tiếp là lời nói xuất phát trực tiếp từ người nói và thường được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: “I am hungry”, Bob said.
– Câu gián tiếp: Câu gián tiếp hay còn gọi là câu tường thuật là thuật lại lời nói của người khác, không thuật lại đầy đủ các từ ngữ nhưng ý nghĩa vẫn giữ nguyên và không nằm trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Bob said he was very hungry.
2. Cách biến đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật)
a. Những thay đổi về thì của động từ
| Thì ở câu trực tiếp | Thì ở câu gián tiếp |
| Hiện tại đơn | Quá khứ đơn |
| Hiện tại tiếp diễn | Quá khứ tiếp diễn |
| Hiện tại hoàn thành | Quá khứ hoàn thành |
| Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
| Quá khứ đơn | Quá khứ hoàn thành |
| Quá khứ tiếp diễn | Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
| Quá khứ hoàn thành | Quá khứ hoàn thành |
| Tương lai đơn (will) | Tương lai ở quá khứ (would) |
Ngoài ra, còn có một số thay đổi với các động từ khiếm khuyết (modal verbs)
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| Can | Could |
| Must/ have to | Had to |
| May | Might |
| Will | Would |
| Shall/ Should | Should |
| Needn’t | Didn’t have to |
b. Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| This Ex: “I want to buy this pen.” | That She said she wanted to buy that pen. |
| These Ex: “I want to buy these pens.” | Those She said she wanted to buy those pens. |
| Here Ex: “I want to sit here.” | There Ex: She said she wanted to sit there. |
| Now Ex: “I am sitting in front of TV now.” | Then She said she was waiting in front of TV then. |
| Today Ex: “Today I have a test” | That day She said she had a test that day. |
| Yesterday Ex: “I had a test yesterday.” | The day before/ The previous day. She said she had a test the day before. |
| Tomorrow Ex: “I’ll have a test tomorrow.” | The next day/ The following day. She said she would have a test the next day. |
| Ago Ex: “I had a test 2 days ago.” | Before She said she had had a test 2 days before. |
| Last night Ex: “I watched TV with my mother last night.” | The night before/ The previous night. She said she had watched TV with her mother the night before. |
| Next week Ex: “I will go on a picnic next week.” | The following week/ The week after. She said she would go on a picnic the following week. |
| The day before yesterday Ex: “I had a test the day before yesterday.” | Two days before/ earlier She said she had had a test 2 days before. |
c. Thay đổi đại từ
– Đại từ nhân xưng:
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| I | He/ she |
| We/ you | They |
| You (nếu là chủ ngữ) | They/ I/ he/ she |
| Me | Him/ her |
| Us | Them |
| You (nếu là tân ngữ) | Them/ me/ him/ her |
– Đại từ sở hữu:
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| My | His/ her |
| Our | Their |
| Your | Their/ my/ his/ her |
| Mine | His/ hers |
| Ours | Theirs |
| Yours | Theirs/ mine/ his/ hers |
– Đại từ this/ that, these/ those
+ “This, that” có thể đổi thành “it”
+ “These, those” có thể đổi thành “that/ them”
Ví dụ: Mary said: “This is the first time I’ve broken my arm.”
→ Mary said that it was the first time she had broken her arm.
3. Tường thuật câu kể (Statements)
S1 + say(s)/ said (that)+ S2 + verb
S1 + tell(s)/ told + O + (that) + S2 + verb
Ví dụ: “I feel really fed up with my job.” said Susan.
→ Susan said that she felt really fed up with her job.
→ Susan told me that she felt really fed up with her job.
4. Tường thuật câu hỏi
* Câu hỏi Yes/No: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/ weather + S + V
– Thêm If/ Whether để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.
– Trật từ câu hỏi (động từ trước chủ ngữ) chuyển thành trật tự câu kể (chủ ngữ + động từ). Bỏ do/does/did nếu có, đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật lùi về quá khứ một thì và thay đổi các yếu tố khác như địa từ, sở hữu, tân ngữ, các từ chỉ thời gian, nơi chốn,…
Ví dụ: “Are you angry?” he asked. → He asked if/whether I was angry.
*Wh-questions (Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, when, how…)
S + asked (+O)/ wanted to know/ wondered + what/ who/…. + S + V
– Không dùng If/ Whether mà dùng lại các từ để hỏi sẵn có (what/ where/ when,…) để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.
– Các biến đổi khác thực hiện giống như khi tường thuật câu hỏi Yes/No
Ví dụ: “What are you talking about?” said the teacher.
→ The teacher asked us what we were talking about.
