Nguồn: tổng hợp từ website giáo dục uy tín

“Reported Speech” nghe thì nghiêm túc, nhưng thực ra nó giống như việc bạn làm ‘phóng viên học đường’.
Ví dụ: Lan nói ‘Tớ thích ăn pizza’, thì bạn sẽ viết lại thành: Lan nói rằng cô ấy thích ăn pizza. Thế là từ một câu bình thường, bạn biến nó thành tin tức nóng hổi luôn! Cách này giúp các bạn dễ hình dung: thay vì nghĩ đến ngữ pháp khô khan, các bạn sẽ thấy mình đang “tường thuật” lại lời nói của người khác.
Vậy nên học “Reported Speech” chẳng khác nào tập làm nhà báo mini, vừa ngầu vừa hữu ích nhé các bạn.
I. Khái niệm:
1. Câu trực tiếp (direct speech) : là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).
Ví dụ:
+ Mary said “I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)
Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.
2. Câu gián tiếp (indirect speech/ reported speech): là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.
Ví dụ:
+ Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)
Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.
II. 3 nguyên tắc cần nhớ khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
- Đổi ngôi, đổi tân ngữ
- Lùi thì
- Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn
1. Thay đổi thì của câu:
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| Hiện tại đơn | -> Quá khứ đơn |
| Hiện tại tiếp diễn | -> Quá khứ tiếp diễn |
| Hiện tại hoàn thành | -> Quá khứ hoàn thành |
| Quá khứ đơn | -> Quá khứ hoàn thành |
| Quá khứ tiếp diễn | -> Quá khứ tiếp diễn/ QK hoàn thành tiếp diễn |
| Quá khứ hoàn thành | -> Quá khứ hoàn thành |
| Tương lai đơn: will/ shall | -> would/ should |
| Tương lai gần: be going to | -> was/were going to |
2. Thay đổi một số động từ khuyết thiếu:
| Trực tiếp | Gián tiếp |
| can | could |
| will | would |
| shall | should |
| must | had to |
| may | might |
3. Thay đổi Đại từ
Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:
| Đại từ | Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| Đại từ nhân xưng làm S | I | he/she |
| we | they | |
| you | they/I/he/her | |
| Đại từ nhân xưng làm O | me | him/her |
| us | them | |
| you | them/me/him/her | |
| Đại từ sở hữu | my | her/his |
| our | their | |
| your | Their/my/his/her | |
| mine | his/hers | |
| ours | theirs | |
| yours | theirs/mine/his/hers | |
| Đại từ chỉ định | this | that |
| these | those |
4. Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian:
| Trực tiếp | Gián tiếp |
| Here Now Today Ago Tomorrow The day after tomorrow YesterdayThe day before yesterday Next weekLast week Last year | There Then That day Before The next day / the following day In two day’s time / two days after The day before / the previous day Two days beforeThe following weekThe previous week / the week before The previous year / the year before |
III. Cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1. Câu trực tiếp ở dạng câu kể/tường thuật:
– Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu
– Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that)
Câu gián tiếp: S + said/ said to sb/ told sb that+ Clause
VD:
“I’m going to visit Japan next month, she said. → She said that she was going to visit Japan the following month.
“He picked me up yesterday”, Lan said to me. → Lan said to me that he had picked her up the day before.
Note:
- Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai: -> ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp.
Ví dụ:
– She says “I don’t want to stay at home every day.”
-> She says / tells me that she doesn’t want to stay at home every day.
- Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ: -> Ta cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp
Ví dụ:
– She said “My father is travelling in America”.
-> She said that her father was travelling in America.
2. Câu trực tiếp ở dạng câu hỏi
Câu hỏi Yes/No question
Câu hỏi Yes/No question là câu hỏi mà người nghe sẽ phải lựa chọn trả lời Yes/No cho mỗi câu hỏi.
Câu gián tiếp:
S + asked/ asked sb/ wondered/ wanted to know+ if/whether+ clause
VD:
“Do you love English?, the teacher asked. → The teacher asked me if/whether I loved English.
“Have you done your homework yet?”, they asked. → They asked me if/whether I had done my homework yet.
Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER
“Does she like roses or not?”, he wondered. → He wondered whether she liked roses or not.
Câu hỏi Wh-questions
Câu hỏi Wh-questions là câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- (What, Where, When, Which, Why, How…)
Câu gián tiếp:
S + asked/ asked sb/ wondered/ wanted to know+ wh-word + clause (Không đảo ngữ trong vế này).
VD: “Where do you live, Nam?, asked she. → She asked Nam where he lived.
3. Câu trực tiếp ở dạng câu mệnh lệnh (Vinf/ Don’t + Vinf, please)
Câu gián tiếp:
S + asked/told/ordered/advised/wanted/warned + sb + (not) to Vinf
VD: “Open the book page 117, please”,the teacher said. → The teacher asked us to open the book page 117.
“Don’t touch that dog”, he said. → He asked/told me not to touch that dog.
- Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:
tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì
