Phần thi HSKK sơ cấp (HSK口语考试 初级) thường xoay quanh những chủ đề rất gần gũi, nhằm kiểm tra khả năng diễn đạt cơ bản trong đời sống hằng ngày.
Dưới đây là các dạng đề tài nói thường gặp:
1. Giới thiệu bản thân
1.1. Tên, tuổi, quốc tịch.
大家好,我叫武忠诚,今年十五岁,是越南人。
我现在在阮圭学校读九年级,是一名中学生。
我出生在越南,从小就喜欢学习中文,因为我觉得中文很有趣,也很有用。
在学校里,我有很多好朋友,我们一起学习,一起玩耍。
我的老师们都很关心我,经常帮助我解决学习上的问题。
我最喜欢的科目是中文和数学,因为中文让我了解中国文化,数学让我动脑思考。
除了学习,我还喜欢运动,特别是踢足球和打篮球。
每个周末,我常常和朋友一起去运动场锻炼身体。
我觉得运动不仅能让我保持健康,还能让我更快乐。
我的梦想是以后能去中国留学,认识更多的朋友,学习更多的知识。
我希望通过努力学习中文,将来可以成为一名翻译或者老师,帮助更多人了解中国和越南。
这就是我的简单介绍,谢谢大家!
Dàjiā hǎo, wǒ jiào Wǔ Zhōngchéng, jīnnián shíwǔ suì, shì Yuènán rén.
Wǒ xiànzài zài Ruǎn Kuī xuéxiào dú jiǔ niánjí, shì yī míng zhōngxué shēng.
Wǒ chūshēng zài Yuènán, cóng xiǎo jiù xǐhuān xuéxí Zhōngwén, yīnwèi wǒ juéde Zhōngwén hěn yǒuqù, yě hěn yǒuyòng.
Zài xuéxiào lǐ, wǒ yǒu hěn duō hǎo péngyǒu, wǒmen yīqǐ xuéxí, yīqǐ wánshuǎ.
Wǒ de lǎoshīmen dōu hěn guānxīn wǒ, jīngcháng bāngzhù wǒ jiějué xuéxí shàng de wèntí.
Wǒ zuì xǐhuān de kēmù shì Zhōngwén hé shùxué, yīnwèi Zhōngwén ràng wǒ liǎojiě Zhōngguó wénhuà, shùxué ràng wǒ dòngnǎo sīkǎo.
Chúle xuéxí, wǒ hái xǐhuān yùndòng, tèbié shì tī zúqiú hé dǎ lánqiú.
Měi gè zhōumò, wǒ chángcháng hé péngyǒu yīqǐ qù yùndòngchǎng duànliàn shēntǐ.
Wǒ juéde yùndòng bùjǐn néng ràng wǒ bǎochí jiànkāng, hái néng ràng wǒ gèng kuàilè.
Wǒ de mèngxiǎng shì yǐhòu néng qù Zhōngguó liúxué, rènshi gèng duō de péngyǒu, xuéxí gèng duō de zhīshì.
Wǒ xīwàng tōngguò nǔlì xuéxí Zhōngwén, jiānglái kěyǐ chéngwéi yī míng fānyì huòzhě lǎoshī, bāngzhù gèng duō rén liǎojiě Zhōngguó hé Yuènán.
Zhè jiùshì wǒ de jiǎndān jièshào, xièxiè dàjiā!
Dịch tiếng Việt
Xin chào mọi người, tôi tên là Võ Trung Thành, năm nay 15 tuổi, là người Việt Nam. Hiện tại tôi học lớp 9 ở Trường Nguyễn Khuyến, là một học sinh trung học. Tôi sinh ra ở Việt Nam, từ nhỏ đã thích học tiếng Trung vì tôi cảm thấy tiếng Trung rất thú vị và hữu ích. Ở trường, tôi có nhiều bạn tốt, chúng tôi cùng nhau học tập và vui chơi. Các thầy cô của tôi rất quan tâm, thường giúp tôi giải quyết những vấn đề trong học tập. Môn học tôi thích nhất là tiếng Trung và Toán, vì tiếng Trung giúp tôi hiểu văn hóa Trung Quốc, còn toán giúp tôi rèn luyện tư duy. Ngoài việc học, tôi còn thích thể thao, đặc biệt là đá bóng và chơi bóng rổ. Mỗi cuối tuần, tôi thường cùng bạn bè đến sân vận động để rèn luyện sức khỏe. Tôi cảm thấy thể thao không chỉ giúp tôi giữ gìn sức khỏe mà còn khiến tôi vui vẻ hơn. Ước mơ của tôi là sau này có thể sang Trung Quốc du học, kết bạn nhiều hơn và học thêm nhiều kiến thức. Tôi hy vọng thông qua việc nỗ lực học tiếng Trung, sau này có thể trở thành một phiên dịch hoặc giáo viên, giúp nhiều người hiểu hơn về Trung Quốc và Việt Nam. Đó là phần giới thiệu đơn giản của tôi, xin cảm ơn mọi người!
1.2. Gia đình (bố mẹ, anh chị em).
Còn tiếp…….
- Gia đình (bố mẹ, anh chị em).
- Sở thích, thói quen hằng ngày.
- Nghề nghiệp hoặc việc học.
2. Cuộc sống hằng ngày
- Ăn uống: món ăn yêu thích, thói quen ăn uống.
- Thời gian biểu: đi học, đi làm, nghỉ ngơi.
- Hoạt động cuối tuần, kỳ nghỉ.
- Thói quen thể thao, giải trí.
3. Trường học và công việc
- Môn học yêu thích.
- Giáo viên, bạn bè.
- Công việc hiện tại hoặc mong muốn trong tương lai.
4. Mua sắm và tiêu dùng
- Đi chợ, siêu thị.
- Mua quần áo, đồ dùng.
- Giá cả, mặc cả.
5. Du lịch và địa điểm
- Thành phố quê hương.
- Nơi muốn đi du lịch.
- Miêu tả một địa điểm nổi tiếng.
6. Thời tiết và môi trường
- Thời tiết hôm nay.
- Mùa yêu thích.
- Hoạt động phù hợp với từng mùa.
7. Sức khỏe và thói quen tốt
- Ăn uống lành mạnh.
- Thể dục thể thao.
- Giữ gìn sức khỏe.
Ví dụ yêu cầu trong đề thi HSKK sơ cấp
- “请介绍一下你的家人。” (Hãy giới thiệu về gia đình bạn.)
- “你喜欢吃什么?” (Bạn thích ăn gì?)
- “你每天几点起床?” (Mỗi ngày bạn thức dậy lúc mấy giờ?)
- “你最喜欢的季节是什么?为什么?” (Bạn thích mùa nào nhất? Tại sao?)
- “请说一说你的朋友。” (Hãy nói về một người bạn của bạn.)….
