MODULE 1 : PHONETICS
● LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Phiên âm Tiếng Anh
1. Nguyên âm Vowels (u, e, o, a, i)
a. Nguyên âm ngắn – Short vowels
/ ə/: ago, mother, together – /i/: hit, bit, sit
/ ʌ /: study, shut, must – / ɒ /: got job, hospital
/u/: put, should, foot – -/e/: bed, send, tent, spend
/ æ /: cat, chat, man
b. Nguyên âm dài – Long vowels
/ iː/ meet, beat, heat -/u:/: school, food, moon
/a:/: father, star, car – / ɔː/: sport, more, store
/ ɜː /: bird, shirt, early
c. Nguyên âm đôi- Diphthongs
/ai/: buy, skỵ, hi, shy – / ɔɪ /: boy, enjoy, toy
/ei/: day, baby, stay – /ou /: no, go, so
/au/: now, sound, cow – / ʊə /: poor, sure, tour
/ eə /: air, care, share – / ɪə /: near, tear, cheer
2. Phụ âm – Consonants
/b/: bag, baby /p/: pupil, pay, stop
/d/: dog, daddy, dead /k/: kiss, key
/m/: mother, map, come /j/: yes, yellow
/n/: many, none, news /s/: see, summer
/l/: love, lucky, travel /z/: zoo, visit
/r/: river, restaurant /h/: hat, honey
/t/: tea, teach / dʒ /: village, jam, generous
/g /: get, game, go / θ /: thin, thick, something, birth
/f/: fall, laugh, fiction / ð /: mother, with, this
/v/: visit, van / ʃ /: she, sugar
/w/: wet, why / ʒn /: vision
/ tʃ /: children, chicken, watch / ŋ /: thank, sing
II. Cách phát âm của đuôi -s
“-s” được phát âm là:
+ /s/: khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /θ/, /t/.
+ /iz/: khi trước -s là: ch, sh, ss, x, ge.
+ /z/: khi âm tận cùng trước nó là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ:
A. listens / ˈlɪsnz /
B. reviews / rɪˈvjuːz /
C. protects / prəˈtekts /
D. enjoys / ɪnˈdʒɔɪz /
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/ còn lại được phát âm là /z/.
=> Đáp án là C
III. Cách phát âm của đuôi “- ed”
+ /t/: khi âm tận cùng trước -ed là /s/,/tf/, /f/, /k/, /p/, /f/ thì phát âm là /t/.
+ /id/: khi trước -ed là /t/ và /d/.
+ /d/: khi âm tận cùng trước -ed là nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Ví dụ:
A. toured /turd/
B. jumped / dʒʌmpt /
C. solved / sɒlvd /
D. rained / reɪnd /
Câu B “-ed” được phát ấm là /t/, các đáp án còn lại -ed được phát âm là /d/
=> Đáp án là B
- Các trường hợp đặc biệt của đuôi -ed
Một số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ/danh từ, đuôi -ed được phát âm là /id/:
1. aged / eɪdʒid /(a): cao tuổi, lớn tuổi
aged / eɪdʒd /(Vpast): trở nên già, làm cho già cỗi
2. blessed /blesid/ (a): thần thánh, thiêng liêng
3. crooked / krʊkid/(a): cong, oằn, vặn vẹo
4. dogged / dɒɡdi /(a): gan góc, gan lì, bền bỉ
5. naked /neikid/(a): trơ trụi, trần truồng
6. learned / lɜːnid /(a): có học thức, thông thái, uyên bác learned / lɜːnd /(Vpast): học
7. ragged / ræɡid /(a): rách tả toi, bù xù
8. wicked /wikid/(a): tinh quái, ranh mãnh, nguy hại
9. wretched / ˈretʃɪd /(a): khốn khổ, bần cùng, tồi tệ
10. beloved /bɪˈlʌvɪd /(a): yêu thương
11. cursed / kɜːst /(a): tức giận, khó chịu
12. rugged / ˈrʌɡɪd /(a): xù xì, gồ ghề
13. sacred / ˈseɪkrɪd /(a): thiêng liêng, trân trọng
14. legged / ˈleɡɪd /(a): có chân
15. hatred / ˈheɪtrɪd /(a): lòng hận thù
16. crabbed / kræbid /(a): càu nhàu, gắt gỏng
● BÀI TẬP ÁP DỤNG
Exercises 1 : Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.




