Perfect gerund and perfect participle clauses (Danh động từ hoàn thành và mệnh đề phân từ hoàn thành) là 2 phần kiến thức tiếp theo trong phần ngữ pháp tiếng Anh lớp 11.
1. Khái niệm Gerund
- Gerund là động từ thêm -ing nhưng đóng vai trò như một danh từ. Ví dụ: Reading is fun. (Đọc sách thì vui.)
2. Perfect Gerund là gì?
- Perfect gerund là dạng having + V3/ed (phân từ quá khứ).
- Nó được dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong câu.
- Cấu trúc: having + past participle (V3/ed).
Ví dụ:
- She denied having stolen the money. (Cô ấy phủ nhận việc đã ăn trộm tiền.) → Hành động ăn trộm xảy ra trước thời điểm phủ nhận.
- He apologized for having been late. (Anh ấy xin lỗi vì đã đến muộn.) → Việc đến muộn xảy ra trước hành động xin lỗi.
*** Perfect gerund = having + V3/ed, dùng để chỉ hành động đã hoàn thành trước một hành động khác, thường xuất hiện sau giới từ hoặc động từ.
Trong nhiều trường hợp, người bản ngữ vẫn dùng gerund thường (V-ing) thay cho perfect gerund, vì nghĩa không khác biệt nhiều.
Tuy nhiên, perfect gerund được dùng khi cần nhấn mạnh tính trước sau của hành động.
3. So sánh với Gerund thường
| Gerund thường | Perfect Gerund |
|---|---|
| V-ing (đang/việc làm nói chung) | having + V3/ed (nhấn mạnh đã xảy ra trước đó) |
| She admitted stealing the car. | She admitted having stolen the car. |
| Ý nghĩa gần giống nhau, nhưng perfect gerund nhấn mạnh tính hoàn thành trước. | Dùng khi muốn rõ ràng rằng hành động đã xảy ra trước. |
Perfect gerund VS perfect participle clauses
1. Perfect Gerund (having + V3/ed)
- Dùng để nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước một hành động khác.
- Cấu trúc: having + past participle (V3/ed).
Ví dụ:
- Original: She denied that she had stolen the money.
- Perfect Gerund: She denied having stolen the money.
- Original: He apologized because he had been late.
- Perfect Gerund: He apologized for having been late.
2. Perfect Participle Clause (having + V3/ed, …)
- Dùng để rút gọn mệnh đề, nhấn mạnh hành động hoàn thành trước hành động khác.
- Cấu trúc: Having + V3/ed, S + V…
Ví dụ:
- Original: After he had finished his homework, he went out.
- Perfect Participle: Having finished his homework, he went out.
- Original: Because she had studied hard, she passed the exam.
- Perfect Participle: Having studied hard, she passed the exam.
Lưu ý:
*** Perfect Gerund thường đi sau động từ hoặc giới từ: admit, deny, regret, remember, apologize for, be proud of…
*** Perfect Participle Clause thường rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, điều kiện: after, because, although…
- Perfect Gerund: dùng sau động từ/giới từ → She regretted having parked her car illegally.
- Perfect Participle Clause: rút gọn mệnh đề trạng ngữ → Having parked her car illegally, she was fined.
3. Một số câu viết lại mẫu
- She said that she had met him before. → She admitted having met him before. (Perfect Gerund) → Having met him before, she said so. (Perfect Participle)
- After he had locked the door, he went to bed. → He remembered having locked the door before going to bed. (Perfect Gerund) → Having locked the door, he went to bed. (Perfect Participle)
- Because they had completed the project, they celebrated. → They were proud of having completed the project. (Perfect Gerund) → Having completed the project, they celebrated. (Perfect Participle)
Viết lại các câu sau:
- She was fined because she had parked her car illegally.
- After he had forgotten his friend’s birthday, he felt very guilty.
- Since they had not followed the instructions, they failed the experiment.
- Although she had worked very hard, she didn’t get promoted.
- After he had been rejected by the company, he applied for another job.
- Because the students had cheated in the exam, they were punished.
- After she had lost her passport, she couldn’t travel abroad.
- Since he had lied to me, I no longer trusted him.
- Although they had studied English for years, they still found it difficult to speak fluently.
- After the team had won the championship, they celebrated all night.

