Dạng bài tìm lỗi sai là một dạng bài vô cùng hóc búa và không thể thiếu trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh. Ngoài ra các câu hỏi trong dạng bài này đều là những câu hỏi nâng cao, vô cùng hóc búa với nhiều thí sinh. Vậy nên, trong bài viết dưới đây Viraldiem10 tổng hợp 100+ bài tập tìm lỗi sai tiếng Anh giúp bạn ôn luyện thi hiệu quả tại nhà và chinh phục được điểm số thật cao trong kỳ thi thực chiến sắp tới, hãy cùng tham khảo nhé!
I. Hiểu về bài tập tìm lỗi sai tiếng Anh trong bài thi THPT
Trong đề thi môn Tiếng Anh THPT Quốc gia, dạng bài tìm lỗi sai (Error Identification) là một trong những phần quen thuộc và có thể giúp học sinh ghi điểm dễ dàng nếu nắm chắc kiến thức cơ bản. Thí sinh được yêu cầu đọc một câu có bốn phần gạch chân (A, B, C, D) và xác định đâu là phần chứa lỗi sai ngữ pháp hoặc từ vựng.
II. Các lỗi sai thường gặp trong bài tìm lỗi sai
Dưới đây là một số lỗi sai thường gặp trong bài tìm lỗi sai đề thi THPT QG, các bạn cần nắm rõ để có thể dễ dàng xác định được khi làm bài:
1. Lỗi về cú pháp (Error about Syntax)
- Sai trật tự từ trong câu.
- Thiếu hoặc thừa thành phần câu như chủ ngữ, động từ, tân ngữ.
Ví dụ:
She very likes coffee. → She really likes coffee.
2. Lỗi về từ vựng (Vocabulary Errors)
Dùng sai nghĩa của từ do nhầm lẫn giữa các từ có cách viết hoặc phát âm tương tự.
Ví dụ: I was very interesting in the book. → I was very interested in the book.
3. Lỗi cấu hình câu (Sentence Structure Errors)
Dùng sai cấu trúc câu dẫn đến câu không hợp lý hoặc khó hiểu.
Ví dụ: Although he is tired, but he continues working. → Although he is tired, he continues working.
4. Lỗi về cách sử dụng từ (Word Usage Errors)
Dùng sai từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ…).
Ví dụ: She dances very beautiful. → She dances very beautifully.
5. Lỗi về thành ngữ/cụm từ cố định (Idiomatic/Fixed Expressions Errors)
Dùng sai hoặc thay đổi cấu trúc của thành ngữ/cụm từ cố định.
Ví dụ: He made his mind up to study abroad. → He made up his mind to study abroad.
6. Lỗi ngữ pháp chủ yếu thường xuất hiện trong bài tập tìm lỗi sai
Một số lỗi ngữ pháp thường xuất hiện bao gồm:
6.1. Lỗi về thì (Verb Tenses Errors)
- Sử dụng sai thì của động từ trong ngữ cảnh của câu.
- Không thống nhất thì giữa các mệnh đề.
Ví dụ: Yesterday, he go to the market. → Yesterday, he went to the market.
6.2. Lỗi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement Errors)
Động từ không phù hợp với số lượng của chủ ngữ.
Ví dụ: The boy play soccer every afternoon. → The boy plays soccer every afternoon.
6.3. Lỗi về từ loại (Parts of Speech Errors)
Dùng sai danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.
Ví dụ: She is a beauty girl. → She is a beautiful girl.
6.4. Lỗi về điều kiện cấu hình (Conditional Sentence Errors)
Dùng sai dạng câu điều kiện (loại 0, 1, 2, 3)
Ví dụ: If he will study harder, he will pass the exam. → If he studies harder, he will pass the exam.
6.5. Lỗi về câu chủ động và bị động (Active – Passive Voice Errors)
Chuyển đổi không đúng giữa thể chủ động và bị động.
Ví dụ: The book was writing by the author. → The book was written by the author.
6.6. Lỗi về mệnh đề quan hệ (Relative Clause Errors)
Dùng sai đại từ quan hệ hoặc cấu trúc mệnh đề quan hệ.
Ví dụ: The man which lives next door is a doctor. → The man who lives next door is a doctor.
III. Một số bài tập tìm lỗi sai tiếng Anh
Luyện tập nhanh một số bài tập tìm lỗi sai sau đây để luyện tập thêm hiệu quả nhé các bạn!
Bài tập 1: Lỗi về thì và sự hoà hợp giữa chủ ngữ – động từ. Tìm lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng.
- He goes (A) to school by bus every day, but yesterday he go (B) by bicycle because his bus was broken (C).
- They was (A) very happy when they received (B) the news about their friend’s success yesterday (C).
- Since she has arrived (A), we are planning (B) to take her on a trip (C) around the city.
- By the time we got to (A) the station, the train left (B), so we had to wait (C) for the next one.
- Each of the students were (A) given a test to complete (B) within thirty minutes (C) yesterday.
Đáp án:
- go (B) → went
- was (A) → were
- has arrived (A) → arrived
- left (B) → had left
- were (A) → was
Bài tập 2: Lỗi về từ loại và cách sử dụng từ. Xác định lỗi sai trong các câu dưới đây.
- She didn’t used (A) to like coffee, but now (B) she drinks it (C) every morning.
- The book was so bored (A) that I couldn’t finish (B) reading it until midnight (C).
- He sings very good (A), so everyone loves (B) to listen to his performance (C).
- My friend is so much (A) taller than me (B), which makes taking photos (C) together difficult.
- This soup tastes deliciously (A) even though it looks (B) a bit strange.
Đáp án:
- didn’t used (A) → didn’t use
- so bored (A) → so boring
- very good (A) → very well
- so much (A) → much
- tastes deliciously (A) → tastes delicious
Bài tập 3: Lỗi về câu điều kiện và cấu trúc câu. Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng.
- If I was (A) you, I would (B) take that job immediately (C) without any hesitation.
- If she studies harder (A), she would have passed (B) the exam last semester (C).
- You will get (A) a better result if you will practice (B) speaking English every day (C).
- If he didn’t forget (A) his passport at home, he could board (B) the plane earlier (C).
- I wish he tells (A) me about the meeting earlier (B) so that I could prepare (C) properly.
Đáp án:
- was (A) → were
- would have passed (B) → would pass
- will practice (B) → practice
- didn’t forget (A) → hadn’t forgotten
- tells (A) → had told
Bài tập 4: Lỗi về câu chủ động – bị động và mệnh đề quan hệ. Tìm lỗi sai trong mỗi câu dưới đây.
- The book was writing (A) by the author in just two months (B).
- The man which (A) lives next door is a doctor (B) at the local hospital.
- This is the first time (A) I see (B) such a beautiful sunset on the beach (C).
- The package delivered (A) to my house yesterday afternoon (B) while I was at work (C).
- The children are exciting (A) about their upcoming school trip (B) to the zoo.
Đáp án:
- was writing (A) → was written
- which (A) → who
- see (B) → have seen
- delivered (A) → was delivered
- are exciting (A) → are excited
Bài tập 5: Lỗi về cách sử dụng giới từ, cụm từ cố định và mạo từ. Xác định lỗi sai và sửa lại cho đúng.
- He is good in (A) math, but he struggles with writing (B) essays.
- I am looking forward to meet (A) my old friends at the reunion (B) next week.
- She is married with (A) a man she met in college (B).
- The teacher asked the students to write (A) an essay about their favourite book, but nobody have submitted (B) it yet.
- They spent the whole day (A) discussing about (B) the new project at work (C).
Đáp án:
- good in (A) → good at
- forward to meet (A) → forward to meeting
- with (A) → to
- have submitted (B) → has submitted
- discussing about (B) → discussing
