Biên soạn: Nguyễn Trí Quý – GV Tiếng Anh THPT
Trong Tiếng Anh 10 Global Success, câu bị động thuộc Unit 2 – Humans and the Environment.
Lan vẽ một bức tranh. Cùng một sự việc, ta có thể bắt đầu câu bằng Lan hoặc bằng bức tranh.
Lan painted this picture (kể việc Lan đã làm).
This picture was painted by Lan (giới thiệu bức tranh và cho biết ai đã vẽ nó).
Đó là cách passive voice, hay thể bị động, giúp ta đưa người hoặc vật chịu tác động lên làm chủ ngữ.
Trong mẫu cơ bản be + V3, dạng của be giúp giữ đúng thì, còn V3 là dạng quá khứ phân từ của động từ chính.
Ta có thể thêm by Lan để nêu người thực hiện khi thông tin ấy cần thiết.
1. Một sự việc có thể được kể theo hai cách
Hãy hình dung Lan vẽ một bức tranh. Khi muốn kể Lan đã làm gì, em có thể nói “Lan painted this picture.” Khi muốn giới thiệu bức tranh và người vẽ, em có thể nói “This picture was painted by Lan.” Hai câu cùng kể một sự việc. Câu đầu lấy Lan làm chủ ngữ, còn câu sau lấy bức tranh làm chủ ngữ. Đó là khác biệt giữa thể chủ động và thể bị động trong ví dụ này. [1]
| Cách nói | Câu tiếng Anh | Chủ ngữ |
| Chủ động | Lan painted this picture. | Lan là người thực hiện hành động. |
| Bị động có nêu người vẽ | This picture was painted by Lan. | This picture là bức tranh được vẽ. |
| Bị động lược người vẽ | This picture was painted last week. | This picture là chủ ngữ. Last week cho biết thời điểm. |
Passive voice nghĩa là gì
Passive voice là thể bị động. Khi một mệnh đề dùng thể này, ta thường gọi đó là câu bị động trong bài học phổ thông. Với mẫu cơ bản, đối tượng đứng sau động từ ở câu chủ động được chọn làm chủ ngữ của câu bị động. Phần động từ dùng một dạng của be kết hợp với quá khứ phân từ, thường gọi là V3. “This picture was painted” gồm was chỉ quá khứ và painted là V3 của paint. [2]
Trong tiếng Việt, có thể dùng “được” hoặc “bị” khi phù hợp. “The prize was awarded yesterday” có thể dịch là “Giải thưởng được trao hôm qua”. “My bicycle was stolen” có thể dịch là “Xe đạp của tôi bị lấy trộm”. Một số câu dịch tự nhiên hơn bằng cách nói trung tính, như “English is spoken here” có thể diễn đạt là “Ở đây người ta nói tiếng Anh”. Cấu trúc tiếng Anh được xác định bằng chức năng và hình thức của động từ.
Lộ trình theo cấp học
Học sinh tiểu học có thể đọc phần mở đầu và luyện với đồ vật quen thuộc như cửa sổ, bức tranh hoặc chiếc bánh. Học sinh THCS tập trung vào cách đổi chủ ngữ, chia be, dùng V3 và đặt câu hỏi. Học sinh THPT luyện thêm động từ tình thái, câu tường thuật và những trường hợp cần xét nghĩa trước khi chuyển đổi.
Từ phần 13 đến phần 15 có 48 câu luyện tập theo mức độ. Phần 16 đến phần 19 giải thích từng đáp án. Các số trong ngoặc vuông dẫn đến tài liệu tham khảo ở trang cuối.
2. Khi nào câu bị động có ích
Đưa đối tượng đang được bàn đến lên đầu câu
Giả sử bạn hỏi “What happened to the school gate?” Câu “The gate was damaged during the storm” trả lời trực tiếp về cổng trường. Người nói có thể tiếp tục “It was repaired on Monday.” Cả hai câu giữ cổng trường làm chủ đề, nhờ vậy người đọc theo dõi được việc gì xảy ra với cùng một đối tượng. [1, 8]
Diễn đạt khi người thực hiện chưa rõ hoặc không cần nêu
“My bag was found near the library” báo chiếc cặp đã được tìm thấy và cho biết địa điểm. Người nói có thể chưa biết ai tìm thấy. Trong “The classroom is cleaned every morning”, thời gian và công việc thường quan trọng hơn tên người dọn. Khi người thực hiện đóng vai trò thiết yếu, hãy nêu bằng by hoặc dùng câu chủ động. [1, 3]
Nêu người hoặc nguyên nhân bằng by
“The song was written by Mai” cho biết tác giả của bài hát. “The roof was damaged by strong winds” cho biết nguyên nhân làm hỏng mái nhà. Cụm by có thể chỉ người, tổ chức hoặc tác nhân khác. Có thể lượt bỏ đại từ sau by (me, him, her, us hoặc them). “He wrote the report” có thể chuyển thành “The report was written (by him)” khi cần giữ thông tin về tác giả.
| Cụm trong câu | Vai trò | Ví dụ |
| by the caretaker | Người thực hiện | The door was opened by the caretaker. |
| with a spare key | Dụng cụ | The door was opened with a spare key. |
| by Friday | Hạn muộn nhất | The report must be submitted by Friday. |
| by email | Phương thức | The results will be sent by email. |
Hãy đọc cả cụm sau by để hiểu chức năng. By Friday trả lời “chậm nhất khi nào”, còn by the caretaker trả lời “do ai thực hiện”. Trong ví dụ chiếc chìa khóa, with giới thiệu dụng cụ được người mở cửa sử dụng. [3, 9]
Chọn thể câu khi viết báo cáo
“The samples were weighed before heating” hướng sự chú ý vào mẫu và quy trình. “Our team weighed the samples before heating them” xác định nhóm chịu trách nhiệm. Cả hai cách có thể xuất hiện trong văn bản khoa học. Chọn cách giúp người đọc theo dõi quy trình, nguồn dữ liệu và trách nhiệm rõ nhất. [8]
3. Quy trình chuyển từ chủ động sang bị động
Xét câu “The students cleaned the classroom yesterday.” Trước khi viết, xác định người hoặc vật đứng ở vị trí chủ ngữ, động từ chính và tân ngữ. Trong ví dụ, the students là chủ ngữ, cleaned là động từ và the classroom là tân ngữ. Yesterday nêu thời điểm.
Bước 1. Chọn đúng chủ ngữ mới
Đưa cả cụm the classroom lên đầu. Với “They repaired the two old computers”, giữ đầy đủ the two old computers. Với “They invited her”, dùng she ở đầu câu mới vì her đổi sang dạng chủ ngữ.
Bước 2. Giữ thì và chia trợ động từ theo chủ ngữ mới
Cleaned ở câu gốc là quá khứ đơn. The classroom số ít nên chọn was. Nếu tân ngữ gốc là the classrooms, dùng were. Ở câu có trợ động từ, giữ các dấu hiệu cần thiết của thì, thể hoặc tình thái. “They have cleaned the room” chuyển thành “The room has been cleaned”. Have đổi thành has để hòa hợp với chủ ngữ mới, còn been tạo phần bị động của hiện tại hoàn thành. [2, 4]
Bước 3. Viết quá khứ phân từ của động từ chính
Clean có V3 là cleaned, nên ta có was cleaned. Các động từ bất quy tắc cần được học theo bộ ba, như write–wrote–written, take–took–taken và break–broke–broken. Trong “The window was broken”, was mang thông tin quá khứ. Broken là V3, dù hành động xảy ra ở thời điểm nào.
Bước 4. Giữ phần thông tin cần thiết
Kết quả có thể là “The classroom was cleaned yesterday by the students.” Nếu câu nằm trong một đoạn chỉ nói về việc phòng học đã được dọn, “The classroom was cleaned yesterday” có thể đủ. Nếu đề yêu cầu giữ người thực hiện hoặc người ấy làm thay đổi thông tin quan trọng, giữ cụm by. Các mốc thời gian, địa điểm và phủ định cần được bảo toàn khi viết lại.
| Thành phần | Câu chủ động | Câu bị động |
| Chủ ngữ | The students | The classroom |
| Cụm động từ | cleaned | was cleaned |
| Người thực hiện | Chủ ngữ the students | by the students khi cần |
| Thời gian | yesterday | yesterday |
Đọc lại câu theo ba câu hỏi. Việc gì xảy ra? Xảy ra với ai hoặc vật gì? Thời điểm và nghĩa khẳng định hay phủ định đã được giữ chưa? Cách kiểm tra này giúp phát hiện lỗi đổi thì hoặc bỏ sót một phần của tân ngữ.
4. Hiện tại đơn và quá khứ đơn
Hiện tại đơn với am is are và V3
Dùng hiện tại đơn để nói về thói quen, quy trình hoặc sự thật trong ngữ cảnh phù hợp. “They water the plants every morning” chuyển thành “The plants are watered every morning”. The plants số nhiều nên dùng are. Với “The plant is watered every morning”, the plant số ít nên dùng is. Với I, dùng am, như “I am invited to the annual meeting every year”.
Quá khứ đơn với was were và V3
“They built the bridge in 2010” chuyển thành “The bridge was built in 2010”. Mốc thời gian đã kết thúc được giữ lại. Với “The two bridges were built in 2010”, dùng were vì chủ ngữ số nhiều. Cả hai câu dùng built, V3 của build.
| Dạng | Cụm bị động | Ví dụ |
| Hiện tại đơn, số ít | is + V3 | The library is opened at seven each weekday. |
| Hiện tại đơn, số nhiều | are + V3 | The doors are locked at six every evening. |
| Quá khứ đơn, số ít | was + V3 | The window was repaired yesterday. |
| Quá khứ đơn, số nhiều | were + V3 | The windows were repaired yesterday. |
Tách thì của câu khỏi dạng V3
Trong “The notice is written in English”, written có thể xuất hiện cùng hiện tại. Trong “The notice was written yesterday”, written cũng giữ nguyên. Động từ be thay đổi để thể hiện thì và hòa hợp. Quy tắc này đặc biệt hữu ích khi gặp write–wrote–written. Viết was written trong bài chuyển bị động, vì wrote là dạng quá khứ đơn dùng ở câu chủ động như “Mai wrote the notice”.
Dùng dấu hiệu thời gian cùng ngữ cảnh
Every Monday thường gợi một hoạt động lặp lại. Last Monday gợi một mốc quá khứ. Tuy vậy, bài viết lại đã có động từ nguồn, nên hãy xác định thì từ động từ và kiểm tra lại với ngữ cảnh. Trong “They close the shop on Mondays”, close là hiện tại đơn và on Mondays nêu lịch lặp lại. Câu bị động là “The shop is closed on Mondays”. Tùy ngữ cảnh, câu này cũng có thể được hiểu là cửa hàng ở trạng thái đóng cửa vào thứ Hai.
Một số V3 có hình thức giống V2, như bought và made. Một số khác có hình thức riêng, như seen, taken và given. Học theo ví dụ đầy đủ sẽ giúp em chọn đúng cả be và V3. [2, 4]
5. Hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn
Thể tiếp diễn diễn tả hoạt động đang diễn ra quanh một mốc thời gian. Khi chuyển sang bị động, ta dùng being ngay trước V3. Với hiện tại, mẫu là am/is/are being + V3. Với quá khứ, mẫu là was/were being + V3. [2, 4]
| Thời gian | Chủ động | Bị động |
| Đang diễn ra bây giờ | They are repairing the road now. | The road is being repaired now. |
| Đang diễn ra bây giờ | They are painting the rooms. | The rooms are being painted. |
| Đang diễn ra ở mốc quá khứ | They were checking the tickets when I arrived. | The tickets were being checked when I arrived. |
| Đang diễn ra ở mốc quá khứ | They were setting up the stage at eight. | The stage was being set up at eight. |
Ba phần có ba chức năng
Trong “The road is being repaired”, is hòa hợp với the road và mang dấu hiệu hiện tại. Being tham gia vào dạng tiếp diễn của be bị động. Repaired là V3 của repair. So sánh với “The road is repaired every year”, nơi is repaired nói về công việc định kỳ. Thêm hoặc bỏ being làm thay đổi cách nhìn sự việc.
Giữ nguyên mốc thời gian của mệnh đề phụ
“They were painting the wall when I arrived” chuyển thành “The wall was being painted when I arrived”. Chỉ đổi phần nói về việc sơn tường. When I arrived vẫn là mệnh đề thời gian và giữ nguyên. Tương tự, “The posters are being printed while we prepare the hall” có thể chứa một mệnh đề bị động và một mệnh đề chủ động trong cùng câu.
Phân biệt being và been
“The wall is being painted” nhấn vào việc đang diễn ra. “The wall has been painted” cho biết việc sơn đã diễn ra và có liên hệ với hiện tại, chẳng hạn tường đã có màu mới. Being đi với mẫu tiếp diễn trong ví dụ đầu, còn been theo sau has trong mẫu hoàn thành ở ví dụ sau.
Trong bài tập, hãy viết cụm theo từng bước. Câu “They were washing the cups” cho biết quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ mới the cups số nhiều cho were, dạng tiếp diễn thêm being và V3 là washed. Kết quả “The cups were being washed” giữ đầy đủ cả thông tin quá khứ, tiến trình và thể bị động.
6. Các dạng hoàn thành
Hiện tại hoàn thành với have has been và V3
“They have finished the report” chuyển thành “The report has been finished”. Câu mới giữ hiện tại hoàn thành, chọn has vì the report số ít và dùng been trước V3 finished. Nếu có hai báo cáo, viết “The reports have been finished”. Khi câu gốc có already hoặc yet, giữ từ ấy theo vị trí tự nhiên, như “The reports have already been finished” hoặc “The reports haven’t been finished yet”.
Quá khứ hoàn thành với had been và V3
“They had locked the doors before we arrived” chuyển thành “The doors had been locked before we arrived”. Had dùng cho cả chủ ngữ số ít và số nhiều. Cụm before we arrived cho mốc quá khứ để người đọc hiểu việc khóa cửa đã xảy ra trước đó. Chuyển bị động giữ nguyên thứ tự sự việc.
Tương lai hoàn thành với will have been và V3
“They will have completed the repairs by Friday” chuyển thành “The repairs will have been completed by Friday”. Cụm by Friday nêu hạn hoàn thành. Will đứng đầu chuỗi trợ động từ, have giữ dạng nguyên mẫu, been là V3 của be, và completed là V3 của complete. [4]
| Cấu trúc | Ví dụ | Cách hiểu |
| has/have been + V3 | The letter has been sent. | Việc gửi có liên hệ với hiện tại. |
| had been + V3 | The letter had been sent before I called. | Việc gửi xảy ra trước mốc gọi điện. |
| will have been + V3 | The letters will have been sent by noon. | Dự kiến hoàn tất muộn nhất vào trưa. |
Những chuỗi dài ít gặp
Dạng hoàn thành tiếp diễn bị động như “The road has been being repaired for weeks” có thể tạo được về mặt ngữ pháp, nhưng ít dùng. Trong văn viết thông thường, “Workers have been repairing the road for weeks” giữ rõ nghĩa quá trình kéo dài. Nếu cần giữ con đường làm chủ đề, “The road has been under repair for weeks” cũng diễn đạt quá trình sửa chữa kéo dài bằng cấu trúc khác. [4]
Không cần học mọi ô trong bảng thì như những mẫu có tần suất ngang nhau. Các mẫu have/has been + V3 và had been + V3 có ích trong bài viết lại. Với cấu trúc hiếm, ưu tiên nhận diện để hiểu câu, rồi chọn cách diễn đạt phù hợp khi tự viết.
7. Bị động với will, động từ tình thái và be going to
Will và các động từ tình thái
Sau will, can, could, may, might, must và should, be ở dạng nguyên mẫu trong mẫu bị động cơ bản. “The club members will clean up all the classrooms” chuyển thành “All the classrooms will be cleaned up by the club members”. All the classrooms là chủ ngữ mới, will giữ nghĩa tương lai và cleaned up giữ trọn nghĩa của clean up. [2, 5]
| Ý nghĩa | Câu bị động | Cụm động từ |
| Dự kiến tương lai | The results will be announced tomorrow. | will be announced |
| Khả năng | The file can be opened on this computer. | can be opened |
| Nghĩa vụ | The forms must be signed today. | must be signed |
| Lời khuyên | The lights should be switched off. | should be switched off |
| Khả năng trong quá khứ | The key might have been left at school. | might have been left |
Giữ nguyên sắc thái của từ gốc
“You must submit the form today” chuyển thành “The form must be submitted today”. Must giữ tính bắt buộc. “You should submit the form today” chuyển thành “The form should be submitted today”, với sắc thái lời khuyên. Đổi must thành should làm nhẹ yêu cầu và thay đổi thông tin.
“They might have sent the email to the wrong address” có thể chuyển thành “The email might have been sent to the wrong address”. Might have giữ cách suy đoán về việc đã xảy ra. Been bổ sung cấu trúc bị động, còn sent là V3 của send.
Kế hoạch với “be going to”
“They are going to paint the hall tomorrow” chuyển thành “The hall is going to be painted tomorrow”. Is ở đầu hòa hợp với the hall. Be sau going to ở dạng nguyên mẫu và đi với painted. Với the halls, dùng “The halls are going to be painted tomorrow”.
Phân biệt have to và động từ tình thái đơn
“Students have to return these books on Friday” chuyển thành “These books have to be returned on Friday”. Nếu chủ ngữ mới là this book, dùng “This book has to be returned on Friday”. Cụm have to thay đổi theo chủ ngữ, còn must giữ nguyên. Dạng bị động nằm ở be returned.
8. Phủ định và câu hỏi
Đặt “not” sau trợ động từ đầu tiên
“They did not open the gate” chuyển thành “The gate was not opened”. Quá khứ đơn ở bị động được thể hiện bằng was, nên not đứng sau was. Với “They have not repaired the gate”, viết “The gate has not been repaired”. Has là trợ động từ đầu tiên, còn been repaired tạo phần bị động.
| Dạng | Khẳng định | Phủ định |
| Quá khứ đơn | The gate was opened. | The gate was not opened. |
| Hiện tại tiếp diễn | The gate is being repaired. | The gate is not being repaired. |
| Hiện tại hoàn thành | The gate has been repaired. | The gate has not been repaired. |
| Tình thái | The gate can be opened. | The gate cannot be opened. |
Câu hỏi Yes/No
Đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ. “The gate was opened at six” thành “Was the gate opened at six?” Với “The gate has been repaired”, viết “Has the gate been repaired?” Với “The gate will be repaired”, viết “Will the gate be repaired?” Chỉ chuyển trợ động từ đầu tiên, còn phần sau chủ ngữ giữ đúng thứ tự.
Câu hỏi có từ để hỏi
“When did they build the bridge?” hỏi thời gian. Sau khi chuyển, câu là “When was the bridge built?” When vẫn đứng đầu, was đứng trước the bridge, và built giữ dạng V3. Nếu từ để hỏi chính là chủ ngữ, trật tự sẽ khác. “Which windows were broken?” dùng which windows làm chủ ngữ của câu hỏi.
“Who wrote this song?” hỏi người viết. Nếu muốn dùng bị động và giữ câu hỏi về tác nhân, có thể viết “Who was this song written by?” hoặc cách trang trọng hơn “By whom was this song written?” Trong cả hai, this song là chủ ngữ của mệnh đề bị động, còn who hoặc whom chỉ người mà câu hỏi đang tìm.
Lưu ý khi đổi câu có do/ does/ did
Trong “Does the school print the schedules?”, does giúp tạo câu hỏi chủ động ở hiện tại đơn. Câu bị động là “Are the schedules printed by the school?” Are thể hiện hiện tại và số nhiều, đồng thời đứng đầu câu hỏi. Dạng “Does the schedules be printed?” sai vì cụm “be” của bị động ở đây tự đảm nhiệm việc tạo câu hỏi.
9. Xác định câu nào chuyển được
Tìm tân ngữ trong đúng cách dùng của động từ
“Lan opened the door” có tân ngữ the door, nên có thể viết “The door was opened by Lan”. “The door opened” dùng open theo cách không có tân ngữ. Câu này tự nó kể cánh cửa mở và để ngỏ nguyên nhân. “The door was opened” kể một sự việc được trình bày dưới dạng bị động và có thể gợi một người hay cơ chế tác động. Hai câu có cách tổ chức khác nhau. [4]
| Câu gốc | Phân tích | Xử lý |
| The baby slept for two hours. | Slept không có tân ngữ. | Giữ chủ động. |
| An accident happened yesterday. | Happened không có tân ngữ. | Giữ chủ động. |
| They broke the glass. | The glass là tân ngữ. | The glass was broken. |
| The glass broke. | Broke không có tân ngữ trong câu này. | Giữ cách kể sự việc mà câu gốc dùng. |
| Lan owns this bicycle. | Own có tân ngữ. | This bicycle is owned by Lan. |
Một số tân ngữ cho câu bị động thiếu tự nhiên
Có tân ngữ là dấu hiệu hữu ích, nhưng cần xét nghĩa và cách dùng. “Mai has two brothers” dùng have chỉ quan hệ gia đình. Cách viết “Two brothers are had by Mai” không phải câu bị động tự nhiên với nghĩa ấy. “Mai owns a bicycle” lại có thể dùng bị động trong ngữ cảnh cần xác định chủ sở hữu. Vì vậy, tránh kết luận rằng mọi động từ chỉ trạng thái đều loại trừ bị động. [4]
Nhận diện “be” đi với tính từ
“The children are tired” mô tả trạng thái mệt. Are là động từ nối và tired được dùng như tính từ. “The gate was closed by the guard at six” nêu sự kiện đóng cổng. Trong “The gate was closed when I arrived”, closed có thể chỉ trạng thái hoặc gợi việc đóng cổng, tùy ngữ cảnh. Cụm by the guard và thời điểm xảy ra hành động làm cách đọc bị động rõ hơn.
Từ hình thức đến ý nghĩa
Hãy phân biệt “The school was built in 2005” với “The school is old”. Câu đầu dùng was + built để kể việc xây trường. Câu sau dùng is + old để miêu tả. Trong bài nhận diện, tìm V3 thực sự, xét chức năng trong câu và đọc thông tin xung quanh. Một cụm có be chưa đủ để xác định thể bị động.
10. Hai tân ngữ và cụm động từ
Chọn người nhận hoặc vật được trao làm chủ ngữ
“The teacher gave Mai a certificate” có Mai là người nhận và a certificate là vật được trao. Có thể viết “Mai was given a certificate by the teacher” khi muốn nói về Mai. Có thể viết “A certificate was given to Mai by the teacher” khi muốn nói về giấy chứng nhận. Hai cách thường phù hợp với give trong mẫu này. [2, 4]
| Chủ động | Bị động theo người nhận | Bị động theo vật |
| They sent us two tickets. | We were sent two tickets. | Two tickets were sent to us. |
| The coach offered him a place. | He was offered a place. | A place was offered to him. |
| They showed Lan the photos. | Lan was shown the photos. | The photos were shown to Lan. |
Giữ giới từ phù hợp với động từ
To thường dùng với give, send và show trong các ví dụ chuyển vật đến người nhận. For xuất hiện ở mẫu có nghĩa làm việc gì cho ai, như “They booked a room for Mai” thành “A room was booked for Mai”. Chọn giới từ theo mẫu từ vựng và nghĩa cụ thể. Với “The teacher explained the rule to us”, cách tự nhiên là “The rule was explained to us”. Explain dùng the rule làm tân ngữ trong mẫu này.
Giữ các từ thuộc cụm động từ
“They called off the meeting” chuyển thành “The meeting was called off”. Off là một phần của call off, nghĩa là hủy. “The staff looked after the children” chuyển thành “The children were looked after by the staff”. Giới từ after vẫn cần để giữ nghĩa chăm sóc. “They will deal with the complaint” có thể chuyển thành “The complaint will be dealt with”. [2]
Phân biệt giới từ thuộc cụm động từ với cụm chỉ hoàn cảnh. Trong “They looked after the children at school”, after thuộc look after, còn at school nêu địa điểm. Câu bị động “The children were looked after at school” giữ cả hai theo đúng chức năng.
Kiểm tra đại từ sau khi chuyển
“They gave her a ticket” có thể thành “She was given a ticket” hoặc “A ticket was given to her”. She làm chủ ngữ. Her đứng sau to. Nếu ghi người thực hiện, dùng by them. Việc chọn đúng đại từ phụ thuộc vào vị trí mới của đại từ trong câu.
11. Bị động với động từ tường thuật
Trong tin tức hoặc báo cáo, câu có say, believe, think, report hoặc expect có thể dùng bị động để nêu điều được nói, tin hoặc dự đoán. Người đọc vẫn cần phân biệt một lời tường thuật với thông tin đã được kiểm chứng. “The building is believed to be safe” trình bày niềm tin hoặc đánh giá được tường thuật. [5]
Mẫu It + be + V3 + that
“People believe that the building is safe” chuyển thành “It is believed that the building is safe”. It là chủ ngữ hình thức. Nội dung được tin nằm trong mệnh đề that. Thì của động từ tường thuật được giữ ở is believed. Với “People believed that the building was safe”, dùng “It was believed that the building was safe”.
Mẫu chủ ngữ + be + V3 + to-infinitive
Câu trên cũng có thể viết “The building is believed to be safe”. The building là chủ ngữ của câu mới, còn to be safe diễn đạt nội dung đánh giá. Mẫu to-infinitive phù hợp với nhiều động từ tường thuật như say, believe và report. Với “They announced that the match was cancelled”, cách tự nhiên thường là “It was announced that the match was cancelled”. Hãy học mẫu theo từng động từ.
| Quan hệ thời gian | Ví dụ | Giải thích |
| Trạng thái cùng mốc | The building is believed to be safe. | To be nêu trạng thái được tin. |
| Hoạt động đang diễn ra | The team is reported to be working nearby. | To be working diễn tả quá trình. |
| Sự việc xảy ra trước | The team is reported to have left yesterday. | To have left đặt việc rời đi trước lời tường thuật. |
| Sự việc bị động xảy ra trước | The bridge is believed to have been built in 1890. | To have been built vừa chỉ việc xảy ra trước, vừa mang nghĩa bị động. |
Tách hai mốc trước khi đổi
Trong “People say that Lan won the competition last year”, say nói về lời tường thuật hiện nay, còn won nói về việc thắng năm ngoái. Câu mới là “Lan is said to have won the competition last year”. Is said giữ mốc hiện tại của lời nói. To have won đặt chiến thắng trước mốc ấy. Không chọn dạng nguyên mẫu chỉ bằng cách đếm động từ quá khứ. Hãy xác định sự việc được tường thuật xảy ra trước, đang diễn ra hay được dự kiến.
12. Những cấu trúc mở rộng thường gặp
To be + V3 và being + V3
“Mai hopes to be invited” có cụm nguyên mẫu bị động to be invited sau hopes. “Mai dislikes being interrupted” có cụm V-ing bị động being interrupted sau dislikes. Hopes đi với to-infinitive trong mẫu này, còn dislikes có thể đi với V-ing. Chọn khung bổ ngữ trước rồi dùng be hoặc being để thể hiện ai chịu tác động. [2, 4]
Get + V3 trong giao tiếp
“My bike got stolen last night” và “My bike was stolen last night” cùng kể việc xe bị lấy trộm. Mẫu get + V3 thường gặp trong giao tiếp và hay mô tả sự kiện, thay đổi hoặc trải nghiệm ảnh hưởng đến chủ ngữ. “She got promoted” là ví dụ về kết quả tích cực. Dạng get không dùng tự nhiên với mọi động từ. Chọn be + V3 khi làm bài yêu cầu bị động theo mẫu chuẩn. [5, 6]
Have hoặc get + vật + V3
“Lan had her bike repaired” thường có nghĩa Lan thu xếp để người khác sửa xe cho mình. Lan là chủ ngữ của had, her bike là đối tượng được sửa, repaired là V3. “Lan’s bike was repaired” tập trung vào chiếc xe và việc sửa. Hai câu cung cấp lượng thông tin khác nhau về vai trò của Lan. Trong “She had her bag stolen”, ngữ cảnh thông thường cho thấy cô ấy gặp chuyện mất cắp, nên have + vật + V3 không phải lúc nào cũng diễn tả sự thu xếp. [7]
Make someone do và be made to do
“The coach made us run another lap” dùng run không có to sau made us. Khi chuyển sang bị động, viết “We were made to run another lap”. Were made giữ quá khứ, còn to run là dạng bổ ngữ của mẫu bị động này. Với ask, động từ nguyên mẫu có to vốn đã có trong câu chủ động. “They asked her to wait” chuyển thành “She was asked to wait”.
Mẫu cần học như một cụm
“I was born in July” dùng be born để nói về việc chào đời. Khi nói người mẹ sinh con, tiếng Anh thường dùng give birth to. Với cấu trúc “Students are expected to arrive on time”, are expected là bị động, còn to arrive nêu hành động được kỳ vọng. Đọc các mẫu này như những cụm có nghĩa hoàn chỉnh sẽ giúp em vận dụng dễ hơn.
Khi sửa một câu, đánh dấu chủ ngữ và từng phần của cụm động từ. Sau đó xem động từ chính cần V3, V-ing hay to-infinitive ở mỗi vị trí. Bước cuối cùng là kiểm tra nghĩa của câu sau khi sửa, nhất là với động từ tình thái và mốc thời gian.
13. Bài tập nhận diện và chuyển câu cơ bản
Câu 1–8 phù hợp với học sinh tiểu học khi có hướng dẫn từ vựng. Câu 9–16 luyện chuyển câu ở THCS. Với mỗi câu viết lại, giữ nghĩa, thì và các mốc thời gian. Giữ cụm by khi đề yêu cầu hoặc khi tác nhân là thông tin quan trọng.
A. Nhận diện và chọn dạng đúng
1. “Lan painted this picture” và “This picture was painted by Lan”. Câu nào là bị động? Nêu chủ ngữ của câu đó.
2. The flowers _____ watered every morning. (is / are / was)
3. The window _____ broken yesterday. (is / was / were)
4. The two chairs _____ made last week. (is / was / were)
5. The letter was _____ by Minh. (write / wrote / written)
6. The cake was made _____ my sister. (by / with / at)
7. The door was opened _____ a key. (by / with / from). Chọn giới từ chỉ dụng cụ.
8. Trong “The children are happy”, happy mô tả điều gì? Câu này có phải bị động không?
B. Chuyển câu sang bị động
9. They clean the classroom every morning.
10. Mai drew this map yesterday. Giữ tên người vẽ.
11. They built the two bridges in 2010.
12. The teacher invited her to the ceremony. Giữ người mời.
13. The club members will clean up all the classrooms. Giữ người thực hiện.
14. The students must submit the forms by Friday.
15. My dad is repairing the air conditioner now. Giữ người sửa.
16. The workers were painting the walls when we arrived.
Cách tự kiểm tra
Gạch chân tân ngữ trong câu gốc rồi khoanh chủ ngữ của câu mới. Kiểm tra thì trước khi chọn dạng be. Cuối cùng, đối chiếu V3 và phần thời gian, địa điểm hoặc tác nhân cần giữ.
14. Bài tập về trợ động từ và cấu trúc mở rộng
C. Giữ thì và viết lại câu hỏi hoặc phủ định
17. They have already sent the invitations. Chuyển sang bị động.
18. They had locked the gate before the storm began. Chuyển sang bị động.
19. They will have completed the repairs by Friday. Chuyển sang bị động.
20. They are going to paint the hall tomorrow. Chuyển sang bị động.
21. They did not deliver the parcel yesterday. Chuyển sang bị động.
22. Has the school announced the results yet? Chuyển sang bị động và giữ tác nhân.
23. When did they build this bridge? Chuyển sang câu hỏi bị động.
24. They might have sent the file to the wrong address. Chuyển sang bị động.
D. Hai tân ngữ cụm động từ và khả năng chuyển đổi
25. The teacher gave Mai a certificate. Viết hai câu bị động, bắt đầu lần lượt bằng Mai và A certificate. Giữ tác nhân.
26. They sent us two tickets. Viết lại, bắt đầu bằng We.
27. The teacher explained the rule to us. Viết lại, bắt đầu bằng The rule. Giữ tác nhân.
28. They called off the concert because of the storm. Chuyển sang bị động.
29. The staff looked after the children at the camp. Chuyển sang bị động và giữ tác nhân.
30. An accident happened yesterday. Có thể chuyển câu này sang bị động theo mẫu thông thường không? Giải thích.
31. “Two brothers are had by Mai.” Sửa để diễn đạt tự nhiên ý Mai có hai anh hoặc em trai.
32. People believe that the building is safe. Viết lại, bắt đầu bằng It.
Với câu 25, xác định ai nhận và vật gì được trao. Với câu 28–29, đọc trọn cụm động từ để giữ off hoặc after. Với câu 30–31, giải thích bằng cấu trúc và nghĩa của động từ.
15. Bài tập vận dụng và giải thích
E. Tường thuật và dạng mở rộng
33. People say that Lan won the competition last year. Viết lại, bắt đầu bằng Lan is said.
34. Reporters say that the team is working nearby. Viết lại, bắt đầu bằng The team is said.
35. People believe that the bridge was built in 1890. Viết lại, bắt đầu bằng The bridge is believed.
36. Mai hopes that the organisers will invite her. Viết lại theo mẫu Mai hopes to be…
37. Mai dislikes it when people interrupt her. Viết lại với dislikes + being + V3.
38. The coach made us run another lap. Chuyển sang bị động và giữ tác nhân.
39. A mechanic repaired Lan’s bike at her request. Viết lại bằng Lan had her bike…
40. My bike was stolen last night. Viết lại theo mẫu get + V3.
F. Sửa lỗi chọn cấu trúc và giải thích sắc thái
41. Sửa “The report was wrote yesterday”.
42. Sửa “The rooms are been painted now”. Ý định là việc sơn đang diễn ra.
43. Sửa “The invitations has been sent”. Giữ hiện tại hoàn thành.
44. Sửa “The forms must signed by Friday”.
45. Điền vào câu “The door was opened _____ the caretaker _____ a spare key”. Dùng by và with.
46. So sánh “The gate is being repaired” với “The gate has been repaired”. Hai câu nói về hai tình huống nào?
47. Trong báo cáo cần xác định ai đo nhiệt độ, chọn câu phù hợp hơn và giải thích. A. The temperature was measured. B. Our team measured the temperature.
48. Viết hai câu bị động từ “They wash the bottles. Then they fill the bottles with juice”. Giữ thứ tự của quy trình.
Với bài viết lại, vị trí của trạng ngữ có thể thay đổi nếu câu vẫn tự nhiên và giữ đủ thông tin. Khi đề yêu cầu một cấu trúc cụ thể, dùng đúng cấu trúc đó.
16. Đáp án và giải thích câu 1 đến câu 12
1. This picture was painted by Lan. This picture là chủ ngữ của câu bị động và là vật được vẽ. Was painted có was ở quá khứ và painted là V3. By Lan cho biết người vẽ. Trong câu chủ động, Lan đứng ở vị trí chủ ngữ.
2. Are. The flowers là chủ ngữ số nhiều. Every morning nêu việc lặp lại nên dùng hiện tại đơn. Cụm đúng là are watered. Is dùng với chủ ngữ số ít, còn was là dạng quá khứ số ít.
3. Was. Yesterday nêu thời gian đã qua. The window số ít nên dùng was. Broken là V3 của break. Was broken kể việc cửa sổ bị làm vỡ hoặc bị hư trong ngữ cảnh này.
4. Were. The two chairs chỉ hai chiếc ghế, nên cần dạng số nhiều. Last week nêu mốc quá khứ. Cụm were made dùng were ở quá khứ và made là V3 của make.
5. Written. Write có ba dạng write, wrote, written. Sau was trong mẫu bị động, cần quá khứ phân từ written. Wrote dùng ở chủ động quá khứ đơn như “Minh wrote the letter”.
6. By. My sister là người làm bánh, nên by my sister nêu tác nhân. Cụm was made diễn đạt việc chiếc bánh được làm. With thường giới thiệu dụng cụ hoặc thành phần trong các mẫu thích hợp.
7. With. A key là dụng cụ dùng để mở cửa. Vì thế, viết with a key. Nếu nêu người mở, dùng by, chẳng hạn “The door was opened by Mai with a key”.
8. Trạng thái vui vẻ. Câu dùng be với tính từ. Happy mô tả trạng thái của the children. Are là động từ nối với tính từ happy. Ta có thể dịch “Các em nhỏ đang vui”.
9. The classroom is cleaned every morning. The classroom là tân ngữ ở câu gốc và là chủ ngữ mới. Clean ở hiện tại đơn, nên the classroom số ít đi với is cleaned. Every morning được giữ. They chỉ người thực hiện chung chung nên có thể lược.
10. This map was drawn by Mai yesterday. This map số ít và drew là quá khứ đơn, nên dùng was. Drawn là V3 của draw. By Mai giữ đúng người vẽ. Yesterday có thể đứng trước by Mai nếu câu vẫn tự nhiên.
11. The two bridges were built in 2010. Giữ cả cụm the two bridges làm chủ ngữ số nhiều. Built ở câu gốc là V2. Trong were built, built là V3 có cùng cách viết. In 2010 giữ mốc quá khứ.
12. She was invited to the ceremony by the teacher. Her đổi thành she vì làm chủ ngữ. Invited ở quá khứ đơn, nên she đi với was invited. To the ceremony giữ sự kiện được mời đến. By the teacher giữ người mời.
17. Đáp án và giải thích câu 13 đến câu 24
13. All the classrooms will be cleaned up by the club members. Giữ all the classrooms làm chủ ngữ và will để diễn đạt tương lai. Sau will dùng be nguyên mẫu rồi thêm cleaned up. Up thuộc cụm clean up. By the club members giữ người thực hiện.
14. The forms must be submitted by Friday. Must giữ nghĩa bắt buộc. Sau must dùng be + V3 submitted. By Friday chỉ hạn chót. Viết submitted với hai chữ t. Có thể lược the students khi người nộp đã rõ.
15. The air conditioner is being repaired by my dad now. Is repairing ở câu gốc là hiện tại tiếp diễn. The air conditioner số ít đi với is being repaired. Being giữ nghĩa đang diễn ra. By my dad giữ người sửa, now giữ thời điểm.
16. The walls were being painted when we arrived. The walls số nhiều đi với were. Being painted giữ dạng tiếp diễn bị động. When we arrived nêu mốc quá khứ và giữ nguyên vì đó là mệnh đề thời gian.
17. The invitations have already been sent. The invitations số nhiều nên dùng have. Been sent tạo bị động ở hiện tại hoàn thành. Already đặt sau have và trước been. Sent là V3 của send.
18. The gate had been locked before the storm began. Had giữ quá khứ hoàn thành. Been locked là phần bị động. Had dùng với cả số ít và số nhiều. Before the storm began giữ thứ tự khóa cổng trước khi bão bắt đầu.
19. The repairs will have been completed by Friday. Will have giữ dạng tương lai hoàn thành. Been completed cho biết công việc sửa chữa là đối tượng của hành động hoàn tất. By Friday vẫn chỉ hạn chót.
20. The hall is going to be painted tomorrow. The hall số ít nên are đổi thành is. Going to giữ kế hoạch. Be painted đặt sau going to để tạo bị động. Tomorrow vẫn là thời điểm dự kiến.
21. The parcel was not delivered yesterday. Quá khứ đơn bị động dùng was với the parcel số ít. Not đặt sau was. Did của câu gốc được thay bằng was trong cấu trúc mới. Delivered là V3.
22. Have the results been announced by the school yet?. The results số nhiều nên has đổi thành have. Đặt have trước chủ ngữ để tạo câu hỏi Yes/No. Been announced là phần bị động, còn by the school giữ tác nhân và yet giữ ý hỏi đến thời điểm này.
23. When was this bridge built?. When vẫn hỏi thời gian. This bridge là chủ ngữ số ít nên dùng was ở quá khứ. Đưa was lên trước chủ ngữ trong câu hỏi. Built là V3 của build.
24. The file might have been sent to the wrong address. Giữ might have để suy đoán về sự việc trước đó. Sau have dùng been + sent để tạo bị động. To the wrong address vẫn cho biết nơi nhận mà tệp có thể đã bị gửi nhầm.
18. Đáp án và giải thích câu 25 đến câu 36
25. Mai was given a certificate by the teacher. A certificate was given to Mai by the teacher. Mai là người nhận, a certificate là vật được trao. Cả hai chủ ngữ đều số ít và câu gốc ở quá khứ, nên dùng was given. Khi đưa vật lên đầu, dùng to Mai để giữ người nhận.
26. We were sent two tickets. Us đổi thành we ở vị trí chủ ngữ. Were hòa hợp với we và giữ thì quá khứ của sent. Two tickets vẫn cho biết vật được gửi. Dạng V3 của send là sent.
27. The rule was explained to us by the teacher. The rule là tân ngữ được đưa lên làm chủ ngữ. To us giữ người nghe giải thích. Cụm by the teacher giữ người giải thích, còn was explained giữ quá khứ đơn.
28. The concert was called off because of the storm. Call off có nghĩa hủy. Cần giữ off cùng called để giữ nghĩa. The concert số ít đi với was. Because of the storm vẫn chỉ lý do hủy.
29. The children were looked after at the camp by the staff. The children số nhiều nên dùng were. Looked after giữ nghĩa chăm sóc. At the camp nêu địa điểm, còn by the staff nêu tác nhân. Hai cụm này có thể đổi vị trí nếu câu vẫn tự nhiên.
30. Giữ nguyên câu chủ động. Happened trong câu này không có tân ngữ. An accident đã là chủ ngữ, nên không có tân ngữ để đưa lên theo quy trình thông thường. Yesterday chỉ thời gian.
31. Mai has two brothers. Have chỉ quan hệ gia đình trong câu này. Câu chủ động với Mai làm chủ ngữ diễn đạt tự nhiên nghĩa sở hữu hoặc quan hệ. Has hòa hợp với Mai.
32. It is believed that the building is safe. It là chủ ngữ hình thức. Is believed giữ thời hiện tại của believe. Mệnh đề that giữ nguyên nội dung được tin, gồm chủ ngữ the building và trạng thái is safe.
33. Lan is said to have won the competition last year. Is said giữ thời hiện tại của lời tường thuật. Chiến thắng xảy ra năm ngoái, trước lời nói hiện nay, nên dùng to have won. Won là V3 của win.
34. The team is said to be working nearby. Is said nêu lời tường thuật hiện nay. To be working giữ ý nhóm đang làm việc. Nearby tiếp tục chỉ nơi làm việc ở gần.
35. The bridge is believed to have been built in 1890. Is believed giữ thời hiện tại của đánh giá. To have been built cho thấy việc xây xảy ra trước mốc đánh giá và cây cầu là đối tượng được xây. Built là V3 của build.
36. Mai hopes to be invited by the organisers. Hopes chọn to-infinitive trong mẫu này. Mai là người nhận lời mời, nên dùng to be invited. Cụm by the organisers giữ tác nhân của câu gốc.
19. Đáp án và giải thích câu 37 đến câu 48
37. Mai dislikes being interrupted. Dislikes có bổ ngữ V-ing trong mẫu này. Mai là người bị ngắt lời, nên chọn being + V3 interrupted. Dạng interrupting sẽ dễ gợi Mai là người thực hiện hành động.
38. We were made by the coach to run another lap. Us đổi thành we. Made ở quá khứ nên dùng were made. Trong mẫu be made, động từ theo sau dùng to run. By the coach giữ người yêu cầu chạy thêm một vòng.
39. Lan had her bike repaired by a mechanic. Lan thu xếp để thợ sửa xe, nên dùng had + her bike + repaired. Had ở quá khứ. By a mechanic có thể được giữ để nêu rõ người sửa. Cụm her bike đứng giữa had và V3.
40. My bike got stolen last night. Got là quá khứ của get. Stolen là V3 của steal. Get + V3 diễn đạt việc chiếc xe bị lấy trộm với sắc thái thường gặp trong giao tiếp. Last night giữ mốc thời gian.
41. The report was written yesterday. Sau was cần V3 written. Wrote là V2 dùng trong “Someone wrote the report yesterday”. Was giữ đúng quá khứ đơn và hòa hợp với the report.
42. The rooms are being painted now. Ý đang sơn cần are being + V3. Are hòa hợp với the rooms số nhiều. Being tạo tiếp diễn bị động. Been đi sau have, has hoặc had trong những mẫu hoàn thành đã học.
43. The invitations have been sent. Chủ ngữ the invitations số nhiều đi với have. Been + sent giữ bị động của hiện tại hoàn thành. Có thể dùng has nếu chủ ngữ là the invitation số ít.
44. The forms must be signed by Friday. Sau must cần be nguyên mẫu rồi đến V3 signed. Must giữ yêu cầu bắt buộc. By Friday nói chậm nhất vào thứ Sáu.
45. By the caretaker, with a spare key. The caretaker là người mở nên dùng by. A spare key là dụng cụ nên dùng with. Câu hoàn chỉnh là “The door was opened by the caretaker with a spare key”.
46. Đang sửa và đã sửa. Is being repaired mô tả công việc đang diễn ra. Has been repaired trình bày việc sửa đã xảy ra và có liên hệ với hiện tại, chẳng hạn cổng nay dùng được. Being và been thuộc hai mẫu khác nhau.
47. B. Our team measured the temperature. B cho biết nhóm chúng tôi là người đo, đúng mục đích nêu trách nhiệm. A cho biết nhiệt độ đã được đo và để ngỏ người đo. Có thể dùng bị động có tác nhân nếu cần giữ nhiệt độ làm chủ đề.
48. The bottles are washed. Then they are filled with juice. Hai câu mô tả quy trình ở hiện tại đơn. The bottles và they đều số nhiều nên dùng are. Then giữ thứ tự rửa trước rồi rót nước ép. With juice thuộc mẫu fill something with something.
20. Ôn tập
Bảng ôn nhanh theo nhóm
| Câu chủ động mẫu | Câu bị động mẫu | Điểm cần giữ |
| They check the files. | The files are checked. | Hiện tại đơn. |
| They checked the files. | The files were checked. | Quá khứ đơn. |
| They are checking the files. | The files are being checked. | Tiếp diễn. |
| They have checked the files. | The files have been checked. | Hoàn thành. |
| They must check the files. | The files must be checked. | Tính bắt buộc của must. |
Khi gặp một câu mới, hãy tìm tân ngữ hoặc cụm có thể làm chủ ngữ bị động, xác định thì, rồi chọn V3 của động từ chính. Đọc lại để kiểm tra thông tin về người thực hiện, thời gian và nghĩa của câu. Khi tự viết đoạn văn, chọn thể câu theo đối tượng em muốn người đọc chú ý.
Tài liệu tham khảo
[1] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today. Passive voice.
[2] British Council, LearnEnglish. Active and passive voice.
[3] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today. Passives with and without an agent.
[4] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today. Passive: forms.
[5] British Council, LearnEnglish. Advanced passives review.
[6] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today. Get passive.
[7] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today. Have something done.
[8] University of Oxford, Mathematical, Physical and Life Sciences Division. The passive and active voices and when to use them.
[9] Cambridge University Press & Assessment, English Grammar Today.
