1. Cần phải xác định chính xác dạng bài
– Trong tiếng Anh, bài tập viết lại câu thường hay xuất hiện chủ điểm ngữ pháp câu điều kiện.
– Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp một câu có 2 vế, bạn cần tập trung xác định đâu là vế có nội dung điều kiện (yếu tố ảnh hưởng) và đâu là vế dẫn đến kết quả.
Ví dụ: His father is very sick, he becomes more independent to take care of his family.
⟶ Yếu tố quyết định: “His father is very sick”
Kết quả: “He becomes more independent to take care of his family.”true’
2. Cần phải xác định đúng loại câu điều kiện
– Để có thể xác định đúng bài tập thuộc dạng câu điều kiện nào trong các dạng trên, các bạn cần dựa vào nghĩa và thì của câu.
2.1.Thì Hiện tại Đơn (hoặc có kết hợp với Tương lai Đơn): Câu điều kiện loại 0, 1 và 2. Sau đó, bạn tiếp tục phán đoán được dựa vào nghĩa của câu.
- Nếu (cặp) câu diễn tả sự thật hiển nhiên
⟶ Loại 0 (không giả định ngược lại).
Ví dụ:
When you heat ice, it melts.
⟶ If you heat ice, it melts. - Nếu (cặp) câu đang muốn nói đến một sự việc có thể hoặc không thể xảy ra trong tương lai và dẫn đến một kết quả khác thì bạn hoàn toàn có thể nghĩ ngay đến đó là câu điều kiện loại 1.
⟶ Loại 1 (không giả định ngược lại).
Ví dụ:
Once I buy a motorbike, I will take my mother to the places she wants to go.
⟶ If I buy a motorbike, I will take my mother to the places she wants to go. - Nếu (cặp) câu đang muốn nói đến một tình trạng/hoàn cảnh trong hiện tại và tình trạng/hoàn cảnh này dẫn tới một kết quả khác trong hiện tại.
⟶ Loại 2 (giả định ngược lại).
Ví dụ:
I was hospitalized last night, so I can’t attend my favorite singer’s concert today.
⟶ If If I hadn’t been hospitalized last night, I would have attended the music ceremony of my favorite singer.
2.2. Thì Quá khứ
⟶ Loại (giả định ngược lại).
Ví dụ:
When I went to college, I didn’t participate in extracurricular activities and I didn’t meet many good friends.
-> If I had participated in many extracurricular activities when I was in college, I would have met many good friends.
3. Cần phải nhớ lại công thức của loại câu điều kiện đó và hoàn thành đúng
Sau khi bạn đã xác định được dạng bài tập thuộc dạng câu điều kiện nào thì bạn có thể dễ dàng hoàn thành bài tập đề cho bằng cách nhớ lại cấu trúc của loại câu điều kiện đó. Nếu bạn vẫn chưa thực sự rõ được bài tập đó ở loại câu nào, rất có thể sẽ rơi vào dạng câu điều kiện hỗn hợp.
Bài tập câu điều kiện (Các dạng bài tập về câu điều kiện)
Hiện nay, bạn hoàn toàn có thể bắt gặp đa dạng bài tập biến hóa theo chủ điểm ngữ pháp câu điều kiện. Ở đây, chúng ta sẽ nhắc đến những dạng bài tập cơ bản nhất thường xuyên xuất hiện trong các đề thi, bài kiểm tra.
1. Bài tập điền dạng từ đúng vào chỗ trống
Ví dụ: Yesterday, if my son…… (do) his homework, his teacher …… (not scold) him.
Tại đây, bạn cần đọc và hiểu nội dung của đề, từ đó xác định đúng loại câu điều kiện và điền đúng từ.
Đáp án: had done – wouldn’t have scolded
2. Bài tập viết lại câu
Bạn cũng dựa vào nội dung 2 vế của đề cho để viết lại câu đúng.
Ví dụ: I am not a resident of Hanoi city, so I can’t go to the pedestrian street and participate in the music festival.
Đáp án: If I were a resident of Hanoi city, I would go to the pedestrian street and participate in the music festival.
3. Bài tập sửa lỗi sai
Thường ở những dạng bài tập như thế này, bạn cần lưu ý lỗi sai sẽ thường nằm ở phần chia động từ ở cả 2 vế. Bạn cũng cần xác định đúng loại câu điều kiện dựa trên các dữ kiện đúng để tìm lỗi sai.
Ví dụ: If Mai Phuong hadn’t been studying, she would be answered the phone.
Đáp án: would be answered
4. Làm bài tập về câu điều kiện
4.1 Bài tập về câu điều kiện loại 0
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc chia theo câu điều kiện loại 0:

Đáp án

4.2 Bài tập về câu điều kiện loại 1:
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc chia theo câu điều kiện loại 1

Đáp án

Bài tập câu điều kiện loại 2:
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc chia theo câu điều kiện loại 2

Bài tập câu điều kiện loại 3

Đáp án

Bài tập câu điều kiện hỗn hợp

Đáp án



